Đặc điểm giải phẫu thông liên nhĩ trên siêu âm tim qua thực quản tại bệnh viện Nhi Đồng 1

Theo nghiên cứu của chúng tôi, GTTB của lỗ TLN 14,68 ± 5,06 mm, VLN 30,6 ±5,24 mm, kích thước này tương tự với các nghiên cứu Sahin M (11.4 mm, 38,5 mm), Ana Quaresma (15,6 ± 8,6 mm), Pan XB (13,4 ± 3,3 mm) (15,13,17). Kích thước lỗ liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi và kết quả can thiệp với p lần lượt là 0,002 và 0,028 (<0,05). Kích thước trung bình lỗ TLN, VLN theo cân nặng, tuổi và kết quả can thiệp khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết quả cho thấy kích thước trung bình của lỗ TLN ở nhóm có cân nặng ≥ 10 kg và nhóm thất bại can thiệp lớn hơn so với nhóm cân nặng < 10 kg và nhóm can thiệp thành công. Kích thước lỗ thông (p = 0,030) là yếu tố quan trọng quyết định thành công của thủ thuật (16). Kích thước trung bình lỗ TLN lớn ở những bệnh nhân cần can thiệp có độ tuổi lớn hơn. Kích thước trung bình VLN càng lớn ở bệnh nhân có cân nặng càng lớn, tuổi càng lớn và khả năng thất bại can thiệp cao. Tỷ lệ kích thước lỗ TLN/VLN theo cân nặng, theo tuổi và theo kết quả can thiệp khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tuy nhiên có 1 nghiên cứu cho rằng tỷ lệ đóng TLN thành công cao khi tỷ số kích thước lỗ TLN/VLN ≤ 0,35, tỷ số kích thước rìa ĐMC/lỗ TLN > 0,75 và tỷ số kích thước rìa nhĩ thất/lỗ TLN >1,0.

pdf6 trang | Chia sẻ: huongthu9 | Ngày: 20/08/2021 | Lượt xem: 160 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm giải phẫu thông liên nhĩ trên siêu âm tim qua thực quản tại bệnh viện Nhi Đồng 1, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nhi Khoa 81 ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU THÔNG LIÊN NHĨ TRÊN SIÊU ÂM TIM QUA THỰC QUẢN TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 1 Trịnh Phượng Kiều*, Đỗ Nguyên Tín ** TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá các đặc điểm giải phẫu của thông liên nhĩ (TLN) lỗ thứ hai khảo sát bằng siêu âm tim qua thực quản (SATQTQ). Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu hồi cứu từ tháng 1/2010 đến tháng 4/2014 trên 105 bệnh nhi được chẩn đoán TLN lỗ thứ hai đơn thuần và có chỉ định đóng lỗ thông bằng dụng cụ, đã được SATQTQ. Kết quả: Tuổi trung bình (TB) là 3,94 tuổi, nữ/nam = 2,5/1. Cân nặng TB 16,02 kg, trong đó có 81% ca ≥ 10 kg. Tỷ lệ thành công 66.7%. Kích thước TB của lỗ TLN 14.68 ± 5,06 mm, vách liên nhĩ (VLN) 30,6 ± 5,24 mm. Không có mối liên quan giữa tuổi, giới, cân nặng và kết quả can thiệp (p > 0,05). Có 15 hình thái khác nhau của lỗ TLN, trong đó hình dạng lệch phía động mạch chủ thường gặp nhất (35,2%), lỗ trung tâm (19,05%). Kích thước TB lỗ TLN, VLN theo cân nặng, tuổi và kết quả can thiệp khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Tỷ lệ kích thước lỗ TLN/VLN theo cân nặng, tuổi và kết quả can thiệp khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Kích thước rìa sau, rìa tĩnh mạch chủ trên và rìa tĩnh mạch chủ dưới liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả can thiệp (p < 0,05). Kết luận: TLN có nhiều hình dạng khác nhau. Bệnh nhân có độ tuổi và cân nặng càng lớn thi kích thước TB lỗ TLN và VLN càng lớn. Thiếu rìa động mạch chủ không phải là chống chỉ định trong đóng TLN bằng dụng cụ. Thiếu rìa sau, rìa tĩnh mạch chủ trên hoặc rìa tĩnh mạch chủ dưới, nguy cơ thất bại can thiệp cao. Từ khóa: Thông liên nhĩ (TLN), vách liên nhĩ (VLN), siêu âm tim qua thực quản (SATQTQ). ABSTRACT MORPHOLOGY OF ATRIAL SEPTAL DEFECT ASSESSED BY TRANSESOPHAGEAL ECHOCARDIOGRAPHY AT CHILDREN HOSPITAL 1 Trinh Phuong Kieu, Do Nguyen Tin * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Supplement of Vol. 19 - No 3 - 2015: 81 - 86 Objectives: The goal was to assess the morphology of the ostium secundum atrial septal defect (ASDos) by transesophageal echocardiography (TEE). Methods: The retrospective cohort study was performed from January 2010 to April 2014. Consecutive patients (n = 105) diagnosed as isolated ASDos and indicated transcatheter ASDos closure were performed by TEE. Results: The median age at diagnosis was 3.94 years, female/male ratio = 2.5/1. The median weight was 16.02 kg (81% cases ≥ 10 kg) . The success rate was 66.7%. The median diameter of the ASDos was 14.68 ± 5.06 mm and of the atrial septum was 30.6 ±5.24 mm. There was no correlation between age, gender, weight and the intervention result (p > 0.05). 15 morphological variations in the ASDos were found: anterior ASDos (35.2%), central ASDos (19.05%). The median diameters of the ASDos and the atrial septum were associated with age, weight and the intervention result (p < 0.05). The ratio between the ASDos’diameter and atrial septum’s one was * Bệnh viện Nhi Đồng 1. Tác giả liên hệ: BS Trịnh Phượng Kiều, ĐT: 0937468898, Email: kieutrinh0912@gmail.com. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Chuyên Đề Nhi Khoa 82 not associated with age, weight and the intervention result (p > 0.05). The diameters of the posterior rim, the superior vena cava rim and the inferior vena cava rim were associated with the intervention result (p < 0.05). Conclusions: There were several morphological variations in the ASDos. The older and heavier the patient was, the larger the median diameters of the ASDos and the atrial septum were. Deficiency of the aortic rim was not contraindicated in transcatheter ASDos closure. The risk of unsuccessful procedure increased when there was deficiency in the posterior rim, the superior vena cava rim or the inferior vena cava rim. Key words: atrial septal defect (ASDos), atrial septum, transesophageal echocardiography (TEE). ĐẶT VẤN ĐỀ Theo WHO, tần suất tim bẩm sinh chiếm khoảng 0,7 – 0,8% trẻ sinh sống, trong đó thông liên nhĩ (TLN) khá phổ biến, chiếm 7 – 15%, xếp hàng thứ 5 trong các bệnh tim bẩm sinh. Tại Việt Nam, theo số liệu thống kê của BV Nhi Đồng 1 từ 1997 – 2002 có 3614 trẻ bị TBS, trong đó TLN chiếm 14,5%(5,19,21). Đánh giá giải phẫu của lỗ TLN rất quan trọng trong việc quyết định can thiệp bằng dụng cụ hay phẫu thuật cũng như thành công hay thất bại của can thiệp. Siêu âm tim qua thực quản (SATQTQ) tốt hơn SATQTN trong việc đánh giá giải phẫu TLN lỗ thứ hai(4,6,8,11) nhưng là phương pháp xâm lấn, cần gây mê khi thực hiện ở trẻ em và cần bác sỹ được huấn luyện về kỹ năng thực hiện. Trên thế giới và Việt Nam đã có nhiều nghiên cứu về đặc điểm của vách liên nhĩ và lỗ bầu dục trên SATQTQ trong can thiệp đóng TLN(2,9,12,20). Tuy nhiên, các nghiên cứu trước đây chỉ tập trung vào việc mô tả số rìa thiếu và tỷ lệ thành công trong đóng TLN bằng dụng cụ, chưa đánh giá mối liên quan của giải phẫu lỗ thông trong việc thành công hay thất bại can thiệp bằng dụng cụ. Vì vậy, mục tiêu nghiên cứu của chúng tôi là sử dụng SATQTQ để đánh giá các đặc điểm giải phẫu của TLN lỗ thứ hai, từ đó nêu ra ứng dụng của phương pháp này trong can thiệp. Mục tiêu nghiên cứu Xác định tỉ lệ các đặc điểm dịch tễ của bệnh nhân có TLN lỗ thứ hai. Xác định các đặc điểm giải phẫu của TLN lỗ thứ hai (kích thước lỗ thông, các rìa) khảo sát bằng SATQTQ. So sánh đặc điểm TLN lỗ thứ hai giữa hai nhóm can thiệp bằng dụng cụ thành công và thất bại trên SATQTQ. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Thiết kế nghiên cứu: Hồi cứu. Dân số mục tiêu Tất cả bệnh nhi đã được chẩn đoán TLN lỗ thứ hai đơn thuần, có triệu chứng lâm sàng, SATQTN có chỉ định đóng lỗ thông, nhập bệnh viện Nhi Đồng I trong thời gian từ tháng 1/2010 đến tháng 4/2014. Dân số nghiên cứu Tất cả bệnh nhi đã được chẩn đoán TLN lỗ thứ hai đơn thuần, có triệu chứng lâm sàng, SATQTN có chỉ định đóng lỗ thông bằng dụng cụ, được SATQTQ, nhập Bệnh viện Nhi Đồng I trong thời gian từ tháng 1/2010 đến tháng 4/2014. Cỡ mẫu Lấy trọn. Chọn mẫu liên tiếp từ tháng 1/2010 đến tháng 4/2014. Tiêu chí chọn bệnh Tất cả các bệnh nhi có TLN lỗ thứ hai, ≥ 6 kg, SATQTN có luồng thông T-P đáng kể (Qp/Qs > 1.5) hoặc thất phải lớn hoặc tăng áp động mạch phổi và được SATQTQ Tiêu chí loại trừ Có tật tim bẩm sinh khác đi kèm với TLN lỗ thứ hai (bất thường tĩnh mạch phổi về tim toàn phần, Ebstein, chuyển vị đại động mạch, thiểu sản thất trái, thiểu sản van 3 lá, thiểu sản động mạch phổi không kèm thông liên thất). Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nhi Khoa 83 Kiểm soát sai lệch Kiểm soát sai lệch chọn lựa: Người thực hiện đề tài trực tiếp thăm khám bệnh nhân và xem xét tiêu chuẩn chọn vào và tiêu chuẩn loại trừ để chọn vào mẫu nghiên cứu. Kiểm soát sai lệch thông tin: Các biến số được định nghĩa rõ ràng và đo lường được, thu thập thông tin theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống nhất, SATQTQ do bác sĩ của khoa Tim mạch thực hiện. Thu thập và xử lý dữ liệu Các bước tiến hành Tất cả trẻ em trong nhóm nghiên cứu sẽ được SATQTQ do các bác sĩ cột 1 khoa Tim mạch thực hiện (có bằng cấp siêu âm và ít nhất 5 năm kinh nghiệm) và mô tả đặc điểm TLN trên SATQTQ. Tra cứu hồ sơ bệnh án của các trường hợp được chỉ định SATQTQ nhập viện Nhi đồng 1 từ tháng 1/2010 đến tháng 4/2014. Xử lý và phân tích số liệu Bằng Excel 2007 và phần mểm thống kê SPSS 16.0. Thống kê mô tả: Các biến định tính được thể hiện dưới dạng tỷ lệ %. Các biến định lượng được thể hiện dưới dạng trung bình kèm độ lệch chuẩn. Thống kê phân tích: T test, chi bình phương, one way ANOVA. KẾT QUẢ Bảng 1: Đặc điểm dân số chung: n=105 bệnh nhân Đặc điểm chung Số ca Tỷ lệ (%) Tuổi ≤1 32 30,5 >1 73 75,2 Cân nặng ≥ 10 kg 85 81 < 10 kg 20 19 Kết quả chung Thành công 70 66,7 Thất bại 35 33,3 Nhận xét: Tuổi trung bình 3,94 tuổi (0-14 tuổi), nữ/nam = 2,5/1, cân nặng trung bình 16,02 kg (6-14 kg). Bảng 2: Mối liên quan giữa các đặc điểm dân số và kết quả can thiệp Đặc điểm chung Thành công (ca) Thất bại (ca) Chi bình phương p Tuổi ≤1 22 10 0,09 0,764 >1 48 25 0,102 0,749 Giới Nam 19 11 0,21 0,647 Nữ 51 24 Cân nặng ≥ 10 kg 55 30 0,772 0,38 < 10 kg 15 05 Nhận xét: Như vậy không có mối liên quan giữa các đặc điểm dân số (tuổi, giới, cân nặng) và kết quả can thiệp (p > 0,05). Các đặc điểm lỗ TLN và các rìa Bảng 3: Giá trị trung bình của kích thước lỗ TLN GTTB Độ lệch chuẩn GT lớn nhất GT nhỏ nhất Kích thước TLN (mm) 14,68 5,06 36 6 Kích thước VLN (mm) 30,6 5,24 47 21 Tỷ lệ TLN/VLN 0,48 0,13 0.82 0,25 Bảng 4. GTTB của kích thước lỗ TLN theo đặc điểm dân số Kích thước lỗ thông (số ca) ≥ 10 mm < 10 mm Chi bình phương p Tuổi ≤1 21 11 9,62 0,002 >1 66 07 Giới Nam 23 7 1,13 0,29 Nữ 64 11 Cân nặng ≥ 10 kg 73 12 22,87 0,09 < 10 kg 14 06 Kết quả can thiệp Thành công 54 16 4,83 0,028 Thất bại 33 2 Nhận xét: Kích thước lỗ liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi và kết quả can thiệp với p lần lượt là 0,002 và 0,028 (<0,05). Bảng 5: Kích thước TLN Kích thước VLN GTTB Kiểm định (t/F) p GTTB Kiểm định (t/F) p Cân nặng ≥ 10 kg 15,27 ± 5,18 2,54 0,012 31,46 ± 5,35 3,64 0,000 < 10 kg 12,16 ± 3,63 26,9 ± 2,68 Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Chuyên Đề Nhi Khoa 84 Kích thước TLN Kích thước VLN GTTB Kiểm định (t/F) p GTTB Kiểm định (t/F) p Tuổi ≤1 12,83 ±5,2 6,46 0,013 28,35 ± 4.34 9,17 0,003 >1 15,49 ± 4,8 31,59 ± 5,33 Kết quả can thiệp Thành công 13,72 ±4.57 2,85 0,005 29,5 ± 4,4 3,06 0,003 Thất bại 16,6 ±5,5 32,74 ± 6,15 Nhận xét: Kích thước trung bình lỗ TLN, VLN theo cân nặng, tuổi và kết quả can thiệp khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Bảng 6: Tỷ lệ TLN/VLN GTTB Độ lệch chuẩn Kiểm định (t/F) p Cân nặng ≥ 10 kg 0,48 0,13 0,92 0,36 < 10 kg 0,45 0,14 Tuổi ≤1 0,45 0,14 2,55 0,11 >1 0,49 0,12 Kết quả can thiệp Thành công 0,46 0,13 1,61 0,11 Thất bại 0,51 0,13 Nhận xét: Tỷ lệ kích thước lỗ TLN/VLN theo cân nặng, theo tuổi và theo kết quả can thiệp khác biệt không có ý nghĩa thống kê với trị số p lần lượt là 0,36; 0,098; 0,11 (> 0,05). Bảng 7: Hình thái lỗ TLN Hình thái Số ca Tỷ lệ (%) Khiếm khuyết rìa ĐMC 37 35.2 Trung tâm 20 19.05 Khiếm khuyết rìa TMCT, TMCD 02 1,9 Khiếm khuyết rìa sau 09 8,6 Khiếm khuyết rìa ĐMC và sau 05 5,08 Khiếm khuyết rìa TMCD 09 8,6 Khiếm khuyết rìa ĐMC, sau và TMCD 06 5,7 Khiếm khuyết rìa ĐMC, sau và TMP 01 0,95 Khiếm khuyết rìa TMP, TMCT 01 0,95 Khiếm khuyết rìa sau, TMCD 05 5,08 Khiếm khuyết rìa ĐMC, TMCT, TMCD 01 0,95 Khiếm khuyết rìa ĐMC, TMCT 01 0,95 Khiếm khuyết rìa sau, TMCT 01 0,95 Khiếm khuyết rìa ĐMC, TMCD 05 5,08 Khiếm khuyết rìa ĐMC, TMP, TMCT, TMCD 01 0,95 Bảng 8: Mối liên quan giữa đặc điểm các rìa và kết quả can thiệp Đặc điểm Thành công (ca) Thất bại (ca) Chi bình phương p Rìa nhĩ thất ≥ 5mm 68 35 1,02 0,31 < 5mm 02 00 Rìa TMP ≥ 5mm 68 33 0,52 0,47 Đặc điểm Thành công (ca) Thất bại (ca) Chi bình phương p < 5mm 02 02 Rìa ĐMC ≥ 5mm 25 15 0,51 0,48 < 5mm 45 20 Rìa sau ≥ 5mm 53 18 6,28 0,012 < 5mm 17 17 Rìa TMCT ≥ 5mm 69 29 9,26 0,002 < 5mm 01 06 Rìa TMCD ≥ 5mm 64 13 35,16 0,000 < 5mm 06 22 Bảng 9: ≥ 5 mm ( số ca – tỷ lệ %) < 5 mm ( số ca – tỷ lệ %) Rìa nhĩ thất 103 – 98,1 02 – 1,9 Rìa TMP 101 – 96,2 04 – 3,8 Rìa ĐMC 40 – 38,1 65 – 61,9 Rìa sau 71 – 67,6 34 – 32,4 Rìa TMCT 98 – 93,3 07 – 6,7 Rìa TMCD 77 – 73,3 28 – 26,7 Kích thước rìa sau, rìa TMCT và rìa TMCD có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả can thiệp (p lần lượt là 0,012; 0,002; 0.000 < 0,05). Kích thước rìa nhĩ thất, rìa TMP và rìa ĐMC không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả can thiệp (p lần lượt là 0,31; 0,47; 0,48 > 0,05. BÀN LUẬN Đặc điểm dân số chung Theo nghiên cứu của chúng tôi, tuổi trung bình là 3.94 tuổi, tương đương với nghiên cứu của Pan XB (4,2 ± 1,2) (13) nhưng nhỏ hơn Daberechi K (9 tuổi) (4) và Sahin M (7,9 tuổi) (17). Tỷ lệ đóng TLN bằng dụng cụ cao ở lứa tuổi 2-5. Tỷ lệ nữ chiếm đa số, nữ/nam = 2,5/1, tương đương với các nghiên cứu khác (1). Cân nặng trung bình 16,02 kg, trong đó có 81% ca ≥ 10kg , chiếm đa số. Điều này tương đương với Pan XB (18,2 ± 4,2 kg) nhưng thấp Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Nghiên cứu Y học Chuyên Đề Nhi Khoa 85 hơn Daberechi K (31,5 kg) và Sahin M (26,9kg) (17) vì các nghiên cứu này chủ yếu tập trung ở trẻ lớn và người lớn. Tỷ lệ thành công 66,7%, thấp hơn so với nghiên cứu của Rastogi N (97%) (16). Nguyên nhân chủ yếu của thất bại đóng TLN bằng dụng cụ do không đủ rìa đóng bằng dụng cụ. Không có mối liên quan giữa các đặc điểm dân số (tuổi, giới, cân nặng) và kết quả can thiệp (p > 0,05). Không có sự khác biệt về tuổi, giới giữa nhóm có lỗ TLN < 15 mm và nhóm có TLN > 15 mm. Điều này khác với Rastogi N, cân nặng bệnh nhân (p = 0,031) là yếu tố quan trọng quyết định thành công của thủ thuật. Các đặc điểm lỗ TLN và các rìa Theo nghiên cứu của chúng tôi, GTTB của lỗ TLN 14,68 ± 5,06 mm, VLN 30,6 ±5,24 mm, kích thước này tương tự với các nghiên cứu Sahin M (11.4 mm, 38,5 mm), Ana Quaresma (15,6 ± 8,6 mm), Pan XB (13,4 ± 3,3 mm) (15,13,17). Kích thước lỗ liên quan có ý nghĩa thống kê với tuổi và kết quả can thiệp với p lần lượt là 0,002 và 0,028 (<0,05). Kích thước trung bình lỗ TLN, VLN theo cân nặng, tuổi và kết quả can thiệp khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05). Kết quả cho thấy kích thước trung bình của lỗ TLN ở nhóm có cân nặng ≥ 10 kg và nhóm thất bại can thiệp lớn hơn so với nhóm cân nặng < 10 kg và nhóm can thiệp thành công. Kích thước lỗ thông (p = 0,030) là yếu tố quan trọng quyết định thành công của thủ thuật (16). Kích thước trung bình lỗ TLN lớn ở những bệnh nhân cần can thiệp có độ tuổi lớn hơn. Kích thước trung bình VLN càng lớn ở bệnh nhân có cân nặng càng lớn, tuổi càng lớn và khả năng thất bại can thiệp cao. Tỷ lệ kích thước lỗ TLN/VLN theo cân nặng, theo tuổi và theo kết quả can thiệp khác biệt không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05). Tuy nhiên có 1 nghiên cứu cho rằng tỷ lệ đóng TLN thành công cao khi tỷ số kích thước lỗ TLN/VLN ≤ 0,35, tỷ số kích thước rìa ĐMC/lỗ TLN > 0,75 và tỷ số kích thước rìa nhĩ thất/lỗ TLN >1,0. Càng có nhiều yếu tố trên thì tỷ lệ đóng thành công càng cao (p < 0,001) (9). Theo nghiên cứu của chúng tôi, có 15 hình thái khác nhau của lỗ TLN, trong đó hình dạng khiếm khuyết rìa ĐMC thường gặp nhất (35,2%), lỗ trung tâm (19,05%). Kết quả tương tự Podnar nghiên cứu trên 190 bệnh nhân TLN có 24.2% TLN lỗ trung tâm. Có 13 hình thái TLN khác nhau. Kích thước rìa sau, rìa TMCT và rìa TMCD có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả can thiệp (p < 0,05). Thiếu rìa sau, rìa TMCT và rìa TMCD, nguy cơ thất bại can thiệp càng cao. Kích thước rìa nhĩ thất, rìa TMP và rìa ĐMC không có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với kết quả can thiệp (p > 0,05). Thiếu rìa ĐMC chiếm đa số (61,9%) tương tự với các nghiên cứu khác. Theo Podnar thiếu rìa ĐMC chiếm 42,1% trên SATQTQ. Có mối liên quan giữa kích thước lỗ TLN và số rìa thiếu (γ=0,558, P <0,001)(10). KẾT LUẬN TLN có nhiều hình dạng khác nhau. Kích thước trung bình lỗ TLN và VLN lớn hơn ở những bệnh nhân có độ tuổi và cân nặng lớn hơn. Thiếu rìa ĐMC không phải là chống chỉ định trong đóng TLN bằng dụng cụ. Thiếu rìa sau, rìa TMCT và rìa TMCD, nguy cơ thất bại can thiệp cao. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Biliciler-Denktas G (2012), "Role of Transesophageal Echocardiography in Transcatheter Occlusion of Atrial Septal Defects", Atrial septal defect, pp. 85-98. 2. Chan KC, Godman MJ (1993), "Morphological variations of fossa ovalis atrial septal defects (secundum): feasibility for transcutaneous closure with the clam-shell device", Br Heart J., 69, pp.52 -55. 3. Co-Burn JP, William DE (2008), "Atrial Septal Defects", Moss and Adams' Heart Disease in Infants, Children, and Adolescents: Including the Fetus and Young Adults, 7th Edition, chapter 30, pp. 632 - 644. 4. Daberechi KA (2014), Atrial septal defects: Pattern, clinical profile, surgical techniques and outcome at Innova heart hospital: A 4-year review, Niger Med J.; 55(2): pp.126–129. 5. Đào Hữu Trung (2006), "Thông liên nhĩ", Bệnh học tim mạch tập 2, Nhà xuất bản Y học TP HCM, tr. 398 - 403. 6. Driscoll DJ (2006), "Left-to-Right Shunts", Fundamentals of Pediatric Cardiology, 1st Edition, chapter 9, pp. 75 - 88. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 19 * Số 3 * 2015 Chuyên Đề Nhi Khoa 86 7. Elzenga NJ (2000), "The role of echocardiography in transcatheter closure of atrial septal defects", Cardiol Young, 10, pp.474-483. 8. Gullace G (1982), "Reliability of subcostal TD echocardiography to detect atrial septal defect", G Ital Cardiol, 12, pp.59 - 63. 9. Mehmet Burhan Oflar (2013), "Evaluation of morphological characteristics of septal rims affecting successful transcatheter atrial septal defect closure in children and adults", Postep Kardiol Inter, 3, pp.205–211. 10. Mohammad Sahebjam, Reyhaneh Zavar, Masoumeh Lotfi- Tokaldany, Hakimeh Sadeghian, Arezou Zoroufian (2009), “Transesophageal Echocardiographic Characteristics of Secundum-Type Atrial-Septal Defect in Adult Patients”, J Teh Univ Heart Ctr: 4: pp.240-243. 11. Myung KP. (2008), "Electrocardiography", Pediatric cardiology for Practitioners 5th edition, chapter 3, pp.68-101. 12. Ngô Thị Cẩm Hoa (2009), "So sánh kết quả siêu âm tim qua thành ngực, qua thực quản với kết quả phẫu thuật tim ở tẻ tim bẩm sinh", Luận văn thạc sỹ y khoa ĐHYD, TPHCM. 13. Pan XB, Pang KJ, Hu SS, Ouyang WB, Zhang FW, Zhang DW, Guo GL, Ge Y, Li SJ (2009), “Safety and efficacy of percutaneous transcatheter closure of atrial septal defect under transesophageal echocardiography guidance in children”, Zhonghua Xin Xue Guan Bing Za Zhi.41(9):pp.744-6 14. Podnar T, Martanovic P, Gavora P, Masura J (2001), “Morphological variations of secundum-type atrial septal defects: feasibility for percutaneous closure using Amplatzer septal occluders”, Catheter Cardiovasc Interv 53(3):pp.386– 391. 15. Quaresma A, Providência R, Quintal N, Costa M, Quintal I, Santos MJ, Santos AP, Lopes P, Leitão-Marques A (2010), “The importance of echocardiography in the diagnosis and treatment of ostium secundum-type atrial septal defect”, Rev Port Cardiol, 29 (09): pp.1397-1404. 16. Rastogi N, Smeeton NC, Qureshi SA.(2009),”Factors related to successful transcatheter closure of atrial septal defects using the Amplatzer septal occluder”, Pediatr Cardiol.;30(7):pp.888- 92. 17. Sahin M, Ozkutlu S, Yıldırım I, Karagöz T, Celiker A. (2011), “Transcatheter closure of atrial septal defects with transthoracic echocardiography”, Cardiol Young.;21(2):pp.204-8. 18. Sheung-Fat Ko, Chi-Di Liang, Hon-Kan Yip, Chung-Cheng Huang, Shu-Hang Ng, Chien-Fu Huang, Min-Chi Chen (2009), “Amplatzer Septal Occluder Closure of Atrial Septal Defect: Evaluation of Transthoracic Echocardiography, Cardiac CT, and Transesophageal Echocardiography”. AJR:193. 19. Van der Linde D et al. (2011), "Birth prevalence of congenital heart disease worldwide: a systematic review and meta- analysis", J Am Coll Cardiol, 58, pp.2241-2247. 20. Võ Phan Thảo Trang. (2012). "Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng các trường hợp thông liên nhĩ được chỉ định đóng bằng dụng cụ ở Bệnh viện Nhi đồng 2", Luận văn tốt nghiệp nội trú, Chuyên ngành Nhi khoa, ĐH Y dược TP HCM. 21. Vũ Minh Phúc (2006), "Bệnh tim bẩm sinh", Nhi khoa chương trình đại học tập II, Hồ Chí Minh, Nhà xuất bản Y học, tr. 43 - 67. 22. Zhao SH, Wang C, Jiang SL, Huang LJ, Xu ZY, Ling J, Zheng H, Zhang GJ, Lü B, Lü JH, Jin JL, Yan CW, Wang H, Liu YL, Dai RP.(2006), “Morphological features of secundum atrial septal defect in adult and implications for transcatheter closure”, Zhonghua Xin Xue Guan Bing Za Zhi.;34(11):pp.987- 90. Ngày nhận bài báo: 09/02/15. Ngày phản biện đánh giá bài báo: 13/02/15. Ngày bài báo được đăng: 22/06/15.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdac_diem_giai_phau_thong_lien_nhi_tren_sieu_am_tim_qua_thuc.pdf
Tài liệu liên quan