Đặc điểm hình thái và đa dạng di truyền của các giống cây Ba kích
Dựa vào cây phân loại trên cho thấy trình tự vùng ITS-rADN của 11 giống Ba kích được chia thành 2 nhóm chính: - Nhóm 1: Chi gồm trinh tự vùng ITS-rADN của giống BK2. - Nhóm 2: Gôm trình tự vùng ITS-rADN của 10 giông còn lại, được chia thành 2 nhóm nhô, trong đó nhóm 2.1 chi có giống BK9; 9 giống còn lại thuộc nhóm 2.2 là: BK5, BK6, BK7, BK8, BK4, BK1, BK3, BK10 và BK11. Kết quà nghiên cứu đã xác định được trình tự nuclcotid vùng ITS-rADN cùa 11 giống Ba kích. Kích thước vùng ITS dao động từ 577 bp đến 615 bp, kích thước trung bình là 610 nucleotid và tý lệ % (G+C) dao động từ 59,1% đến 61,5%, trung bình là 60,5%. Với kết quà thu được như vậy thì 11 giống Ba kích nghicn cứu có kết quà tương tự như kích thước và tỷ lệ thành phan (G+C) vùng ITS của nhiều loài thực vật hạt kín đã được công bố. Việc xác định trình tự và sử dụng trình tự nuclcotid đoạn ITS-rADN đê so sánh nhàm tìm ra mối quan hệ ticn hóa giữa các loài hoặc sự đa dạng di truyền cùa các cá the trong cùng một loài dà được sừ dụng phổ biến từ lâu trên thế giới. IV. KÉT LUẬN Các giống Ba kích có đặc điểm hình thái chung là thân tròn, rễ trụ mập vặn vẹo, lõi hơi vàng có khía và gai. Sự khác biệt về lông trên thân, trên lá, hình dạng lá và màu sắc ngọn thân là những dặc diêm phân biệt các giống Ba kích. Các giống có thân non xanh, ngọn non màu tím là BK1, BK2, BK3, BK4, BK5, BK6; các giống còn lại có thân non xanh, ngọn xanh. Dặc điểm lá có lông ít liên quan đen lông trcn thân và trcn ngọn non. Giống BK9 ngọn non màu xanh có lông, lá mặt trên nhẵn và mặt dưới có lông, giống BK5 lá không có lông ờ cà hai mặt. Hoa Ba kích màu trắng sau chuyền vàng, đa số các giống có quả là hồn hợp riêng giống BK2 là quả đơn, giống BK7 quà tụ chiếm nhiều hơn, quá có màu xanh khi non và vàng dỏ khi chín. Dựa vào cây phân loại cho thấy trình tự vùng ITS-rADN của 11 giống Ba kích chia thành 2 nhóm chính: Nhóm 1 chi gồm trình tự vùng ITS-rADN cùa giống BK2; Nhóm 2 gồm trình tự vùng ITS-rADN của 10 giống còn lại, được chia thành 2 nhóm nhở, trong dó nhóm 2.1 chỉ có giống BK9, 9 giống còn lại thuộc nhóm 2.2 là BK5?BK6, BK7, BK8, BK4, BK1, BK3, BK10 vàBKll.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dac_diem_hinh_thai_va_da_dang_di_truyen_cua_cac_giong_cay_ba.pdf


