Hiệu quả nuôi thương phẩm lợn Xao Va

Một số cơ sở được dùng để tính toán các số liệu trên bảng 4 như sau: - Con giống: Để có 100kg lợn thịt xuất chuồng, lợn Xao Va cần nuôi 4,4 con lợn giống (sau cai sữa = 4,09 kg/con, với giá 120.000 đồng/kg). Trong khi lợn công nghiệp chỉ cần 1 con lợn giống (sau cai sữa với khối lượng khoảng 10 kg/con với giá 120.000 đồng/kg). - Thức ăn: Trong nuôi lợn Xao Va thương phẩm, để có 83,64kg tăng trọng cần 4.785kg thức ăn với giá 8.000 đồng/kg, thành tiền là 3,83 triệu đồng. Thức ăn để nuôi lợn công nghiệp thương phẩm: giai đoạn lợn con có giá 18.000 đồng/kg, giai đoạn lợn nhỡ có giá 13.200 đồng/kg, giai đoạn vỗ béo có giá 12.000 đồng/kg; để có 90kg lợn tăng trọng cần chi phí 2,55 triệu đồng tiền thức ăn. - Giá bán lợn hơi xuất chuồng: Lợn thịt Xao Va: 120.000 đồng/kg. Lợn thịt công nghiệp: 50.000 đồng/kg. Với các cơ sở tính toán như trên cho thấy, nuôi lợn XaoVa thương phẩm để đạt 100kg lợn hơi xuất chuồng, người nuôi có thể thu lãi 5,6 triệu đồng (hay 1,27 triệu đồng/con), trong khi đó nuôi lợn thương phẩm công nghiệp chỉ cho 0,22 triệu đồng/con. Nếu tính đến vấn đề quay vòng vốn thì với thời gian 8 tháng, lợn thương phẩm công nghiệp có thể nuôi được 2,7 đợt (3 tháng/đợt), như vậy cũng có thể thu lãi 0,594 triệu đồng. Một vấn đề nữa có thể xem xét thêm, đó là với xu hướng tiêu dùng hiện nay thì lợn Xao Va thương phẩm (cũng như lợn thương phẩm của các giống lợn địa phương/bản địa khác) đang rất được người tiêu dùng ưa chuộng, giá bán bao giờ cũng cao, có thời điểm (Tết) lên tới 120.000 đồng/kg lợn hơi. Hơn nữa, so với thịt lợn công nghiệp thì thịt lợn Xao Va thương phẩm (cũng như lợn thương phẩm của các giống lợn địa phương/bản địa khác) thường có hương vị thơm ngon, đậm đà hơn, luôn được coi là “thịt sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm” vì không nuôi bằng thức ăn công nghiệp, rất ít bị nhiễm các bệnh dịch.

pdf4 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 34 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Hiệu quả nuôi thương phẩm lợn Xao Va, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 6/2016 [5] HOẠT ĐỘNG KH-CN I. ĐẶT VẤN ĐỀ Lợn Xao Va là một giống lợn địa phương của vùng Tây Bắc Nghệ An, có nhiều đặc điểm quý. Lợn Xao Va cũng như các giống lợn địa phương khác như Vân Pa, Táp Ná, Chư Prong, Cỏ (thường được gọi là lợn mán, lợn nít, lợn cắp nách) và đang được người tiêu dùng rất ưa chuộng. Để đánh giá hiệu quả của việc nuôi thương phẩm lợn Xao Va (lấy thịt) so với nuôi các giống cao sản hiện nay, nghiên cứu về ảnh hưởng của khẩu phần ăn đến khả năng sản xuất của lợn Xao Va thương phẩm tại vùng Tây Bắc Nghệ An được triển khai thực hiện. II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng, địa điểm và thời gian nghiên cứu - Vật liệu nghiên cứu: Lợn Xao Va từ sau cai sữa (khoảng 2-8 tháng tuổi). - Địa điểm nghiên cứu: huyện Quỳ Châu và Quế Phong. - Thời gian nghiên cứu: Năm 2015. 2. Phương pháp nghiên cứu - Thí nghiệm được bố trí 1 lô gồm 4 con, lặp lại 3 lần. Lợn được nuôi theo phương thức bán chăn thả mà người chăn nuôi tại địa phương đang áp dụng. - Lợn được cho ăn theo nhu cầu và mức ăn ước tính như sau: Giai đoạn sau cai sữa - 15kg, mức thức ăn tính bằng 4,5% khối lượng cơ thể; Giai đoạn 16-30kg, mức thức ăn tính bằng 3,5% khối lượng cơ thể. HIỆU QUẢ NUÔI THƯƠNG PHẨM LỢN XAO VA n Nguyễn Kim Đường Trung tâm Nghiên cứu và phát triển KH-CN Nông nghiệp Loại thức ăn Lợn được cung cấp Giai đoạn 6-15kg Giai đoạn 16 kg-XC Bột ngô (%) 40 40 Cám gạo loại I (%) 40 40 Thức ăn xanh Lợn tự tìm kiếm và người nuôi cung cấp để đủ 100% nhu cầu (là các loại rau xanh sẵn có, thân cây chuối) CP (%) 14 12 ME (Kcal) 2800 2700 Bảng 1. Khẩu phần ăn cho lợn Xao Va thương phẩm Lợn Xao Va Trong thời gian gần đây, chúng ta đã nhập nhiều giống vật nuôi ngoại, đồngthời cho lai nhiều giống để tạo ra các tổ hợp lai cho năng suất cao. Thếnhưng, để có năng suất cao đòi hỏi chế độ dinh dưỡng, chăm sóc nuôi dưỡng cao hơn, dẫn tới tăng giá thành sản phẩm. Trong khi đó, các giống vật nuôi nội địa tuy năng suất thấp, song nhu cầu về dinh dưỡng cũng như chế độ chăm sóc nuôi dưỡng không đòi hỏi cao, sản phẩm làm ra thường rất được người tiêu dùng ưa chuộng. Vì vậy, các giống vật nuôi nội đã và đang được quan tâm nghiên cứu, bảo tồn, phát triển về quy mô, chất lượng nuôi. HOẠT ĐỘNG KH-CN Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 6/2016 [6] - Các chỉ tiêu theo dõi: + Các chỉ tiêu sinh trưởng: Được theo dõi trực tiếp trên lợn thí nghiệm. Cân khối lượng hàng tháng vào buổi sáng trước lúc cho ăn, cho lợn vào lồng và cân bằng cân đồng hồ (có khả năng cân 60 kg/mã cân). + Các chỉ tiêu thức ăn gồm: Lượng thức ăn thu nhận bình quân/ngày (g/ngày), tiêu tốn thức ăn (kg thức ăn /kg tăng khối lượng). 3. Phương pháp xử lý số liệu Các số liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê sinh vật học: Tính các tham số thống kê như giá trị trung bình (X), độ lệch chuẩn (SE) bằng phần mềm Excel 2010 và Minitab 16. III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 1. Khối lượng lợn Xao Va từ sau cai sữa đến 8 tháng tuổi Các số liệu trên bảng 2 cho thấy, lợn Xao Va nuôi thương phẩm theo phương thức mà người chăn nuôi tại địa phương đang áp dụng có tốc độ sinh trưởng chậm, khởi đầu (sau cai sữa) chỉ là 4,09 kg/con và đến 8 tháng tuổi (xuất bán) cũng chỉ đạt 22,53 kg/con. Tuy nhiên đây lại là cỡ lợn (20-25 kg/con) được người tiêu dùng ưa thích nhất và thường có giá cao nhất. Một số kết quả thu được của các tác giả khác nghiên cứu trên các giống lợn bản (địa phương) tại các vùng núi cao trong nước cho thấy, tăng trưởng khối lượng của giống lợn rất khác nhau, phụ thuộc vào khẩu phần ăn, kiểu chuồng trại và phương thức chăn nuôi của từng địa phương. Khi 12 tháng tuổi, lợn Vân Pa tại Quảng Trị có khối lượng 23,5 kg/con (Trần Văn Do, 2006), lợn Khùa đạt khối lượng 35,90 kg/con (Nguyễn Ngọc Phục, 2010). Như vậy, kết quả thu được của chúng tôi có phần cao hơn so với lợn Vân Pa, nhưng thấp hơn kết quả nghiên cứu trên lợn Khùa. Tính toán khả năng tăng khối lượng của lợn Xao Va từ sau cai sữa đến 6 tháng tuổi đều tăng dần, từ 58,06 g/con/ngày đến 179,17 g/con/ngày. Từ tháng thứ 7 trở đi, tốc độ sinh trưởng có xu hướng giảm dần, giai đoạn 6-7 tháng tuổi chỉ còn đạt 172,50 g/con/ngày và 7-8 tháng tuổi giảm xuống còn 104,17 g/con/ngày. Trung bình từ sau cai sữa đến 8 tháng tuổi đạt 125,19 g/con/ngày. Tốc độ sinh trưởng của lợn Xao Va cao nhất ở giai đoạn 5-6 tháng tuổi, đạt 179,17 g/ngày. Kết quả thu được về tăng trưởng khối lượng của lợn Xao Va thương phẩm đều thấp hơn các kết quả đã công bố trên các giống lợn bản địa khác như lợn Hạ Lang nuôi tại Cao Bằng 5 tháng tuổi là 239,67 g/ngày (Từ Quang Hiển và cs., 2004); lợn địa phương nuôi tại Mường Lay - Điện Biên (Trịnh Phú Cử, 2011) từ 5-12 tháng tuổi đạt trung bình là 160,11 g/ngày; tăng khối lượng từ sơ sinh đến 8 tháng tuổi của lợn Ỉ là 104,00-173,00 g/ngày và lợn Móng Cái là 179,00-197,00 g/ngày (Nguyễn Văn Thiện và Đinh Hồng Luận, 1994). Song kết quả chúng tôi thu được ở lợn Xao Va thương phẩm có cao hơn so với kết quả của Trần Văn Do và cs. (2006) trên lợn Vân Pa; so với lợn Bản tại Sơn La tăng trọng 61 g/ngày trong nghiên cứu của Kaufmann và Valle Zárat (2002), 70 g/ngày (Valle Zárat và cs., 2003), 27,2 g/ngày (Tra, 2003), 116 g/ngày (Huyên và cs. 2006) hoặc 66-85 g/ngày (Lemke và cs., 2006). 2. Hệ số tiêu tốn thức ăn của lợn Xao Va Lợn Xao Va thương phẩm nuôi theo phương thức mà nhân dân địa phương đang áp dụng ở giai đoạn sau cai sữa đến 8 tháng tuổi có hệ số tiêu tốn thức ăn trung bình ở mức 5,82 kg thức ăn/kg tăng trọng. Trong đó, thấp nhất trong giai đoạn 4-5 tháng tuổi (3,85 kg thức ăn/kg tăng trọng), sau đó tăng cao đến xuất chuồng giết thịt trong giai đoạn 7-8 tháng tuổi (11,52 kg thức ăn/kg tăng trọng). Kết quả thu được này phù hợp với quy luật sinh trưởng và phát triển của lợn. Hệ số tiêu tốn thức ăn trung bình toàn kỳ Bảng 2. Khối lượng lợn Xao Va từ sau cai sữa đến 8 tháng tuổi (kg) Thời điểm (tháng tuổi) Khối lượng (kg/con) X ± SE Giai đoạn (tháng tuổi) Tăng trọng tuyệt đối X ± SE Cai sữa 4,09 ± 0,10 - - 3 5,83 ± 0,09 Cai sữa-3 58,06 ± 4,01 4 8,28 ± 0,16 3-4 81,39 ± 5,37 5 12,95 ± 0,19 4-5 155,83 ± 7,88 6 18,33 ± 0,30 5-6 179,17 ± 6,85 7 23,50 ± 0,43 6-7 172,50 ± 9,64 8 26,63 ± 0,29 78 104,17 ± 7,71 Trung bình 22,53 ± 0,32 Trung bình 125,19 ± 1,78 Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 6/2016 [7] HOẠT ĐỘNG KH-CN là 5,82 kg thức ăn/kg tăng trọng của lợn Xao Va thương phẩm là cao hơn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thủy Tiên (2013) trên lợn Táp Ná là 3,76 kg thức ăn/kg tăng trọng, nhưng thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của Trần Văn Phùng và cs. (2004) trên lợn Ỉ là 5,9-7,86 kg thức ăn/kg tăng trọng. 3. Khả năng cho thịt của lợn Xao Va thương phẩm Kết quả mổ khảo sát 6 lợn Xao Va (3 đực thiến và 3 cái) để đánh giá năng suất và chất lượng thân thịt cho thấy, lợn Xao Va có khối lượng tại thời điểm giết thịt lúc 8 tháng tuổi ở con đực thiến cao hơn con cái lần lượt là 29,50 và 26,83 kg/con, trung bình là 28,17 kg/con và có tỷ lệ móc hàm là 74,81%. Theo Nguyễn Văn Đức và cs. (2008), chỉ tiêu này trên lợn Lũng Pù là 68,33%, thấp hơn kết quả nghiên cứu trên lợn Xao Va. Nghiên cứu của Lê Đình Cường và cs. (2004) trên lợn Mường Khương là 78,85%; Nguyễn Văn Đức và cs. (2004) trên lợn Táp Ná là 80,40%; Phạm Hải Ninh (2015) trên lợn Hạ Lang là 76,60% lại cao hơn kết quả nghiên cứu trên đàn lợn Xao Va. Tỷ lệ thịt xẻ của lợn đực thiến Xao Va đạt 64,65%; lợn cái là 62,09%; trung bình 63,37%. Tỷ lệ trên thấp hơn một số giống lợn nội khác như lợn Mường Khương là 64,86% (Lê Đình Cường và cs., 2004); lợn Sóc là 77,74% (Lê Thị Biên và cs., 2006); lợn Lũng Pù là 66,02% (Nguyễn Văn Đức và cs., 2008); nhưng cao hơn so với lợn Hung là 60,92% (Nguyễn Văn Mão, 2013). Tỷ lệ thịt nạc của lợn đực thiến Xao Va là 43,21%; lợn cái là 40,69%; trung bình là 41,95%. Tỷ lệ trên tương đương với lợn Lang Hồng có khối lượng giết mổ ở 10-12 tháng tuổi với khối lượng 50-60kg và tỷ lệ nạc là 38-42%; tương đương với lợn Táp Ná có tỷ lệ nạc 42,68% (Nguyễn Thủy Tiên, 2013); cao hơn so với lợn Hung giết thịt lúc 8 tháng tuổi có tỷ lệ nạc 37,84% (Nguyễn Văn Mão, 2013). Tỷ lệ mỡ trung bình của lợn Xao Va là 34,28%%; lợn cái là 35,46% và lợn đực thiến là 33,31%. So với lợn Lang Hồng có tỷ lệ mỡ 35- 38%; lợn Hung là 39,71% (Nguyễn Văn Mão, 2013); lợn Táp Ná 46,69% (Nguyễn Thủy Tiên, 2013) thì lợn Xao Va có tỷ lệ mỡ thấp hơn. Nguyên nhân có thể là do lợn Xao Va được nuôi theo phương thức bán chăn thả, sử dụng thức ăn thô xanh kết hợp với thức ăn bổ sung, khối lượng cơ thể giết mổ thấp. Nhìn chung, khả năng cho thịt của lợn Xao Va là tương đương với các giống lợn nội, lợn bản địa (địa phương) Việt Nam. Tuy nhiên do khối lượng giết thịt thấp nên so với lợn thương phẩm công nghiệp thì một số chỉ tiêu thấp hơn nhiều, như: tỷ lệ móc hàm, tỷ lệ thịt xẻ, tỷ lệ nạc... Chỉ tiêu Lợn đực thiến (n = 3) X ± SE Lợn cái (n = 3) X ± SE Chung (n = 6) X ± SE Khối lượng sống (kg) 29,50 ± 0,29 26,83 ± 0,17 28,17 ± 0,61 Khối lượng móc hàm (kg) 22,33 ± 0,17 19,83 ± 0,44 21,08 ± 0,60 Tỷ lệ móc hàm (%) 75,71 ± 0,37 73,90 ± 1,22 74,81 ± 0,70 Khối lượng thịt xẻ (kg) 19,07 ± 0,23 16,67 ± 0,60 17,87 ± 0,61 Tỷ lệ thịt xẻ (%) 64,65 ± 1,17 62,09 ± 1,88 63,37 ± 1,14 Khối lượng thịt nạc (kg) 8,23 ± 0,15 6,77 ± 0,07 7,50 ± 0,34 Tỷ lệ thịt nạc (%) 43,21 ± 1,28 40,69 ± 1,27 41,95 ± 0,98 Khối lượng mỡ (kg) 6,35 ± 0,09 5,90 ± 0,15 6,13 ± 0,13 Tỷ lệ mỡ (%) 33,31 ± 0,48 35,46 ± 1,12 34,28 ± 0,73 Khối lượng da (kg) 1,30 ± 0,15 1,20 ± 0,17 1,25 ± 0,11 Tỷ lệ da (%) 6,80 ± 0,73 7,16 ± 0,88 6,98 ± 0,52 Khối lượng xương (kg) 3,05 ± 0,10 2,43 ± 0,18 2,74 ± 0,17 Tỷ lệ xương (%) 15,99 ± 0,41 14,57 ±0,69 15,28 ± 0,48 Bảng 3. Khả năng cho thịt của lợn Xao Va thương phẩm HOẠT ĐỘNG KH-CN Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 6/2016 [8] Một số cơ sở được dùng để tính toán các số liệu trên bảng 4 như sau: - Con giống: Để có 100kg lợn thịt xuất chuồng, lợn Xao Va cần nuôi 4,4 con lợn giống (sau cai sữa = 4,09 kg/con, với giá 120.000 đồng/kg). Trong khi lợn công nghiệp chỉ cần 1 con lợn giống (sau cai sữa với khối lượng khoảng 10 kg/con với giá 120.000 đồng/kg). - Thức ăn: Trong nuôi lợn Xao Va thương phẩm, để có 83,64kg tăng trọng cần 4.785kg thức ăn với giá 8.000 đồng/kg, thành tiền là 3,83 triệu đồng. Thức ăn để nuôi lợn công nghiệp thương phẩm: giai đoạn lợn con có giá 18.000 đồng/kg, giai đoạn lợn nhỡ có giá 13.200 đồng/kg, giai đoạn vỗ béo có giá 12.000 đồng/kg; để có 90kg lợn tăng trọng cần chi phí 2,55 triệu đồng tiền thức ăn. - Giá bán lợn hơi xuất chuồng: Lợn thịt Xao Va: 120.000 đồng/kg. Lợn thịt công nghiệp: 50.000 đồng/kg. Với các cơ sở tính toán như trên cho thấy, nuôi lợn Xao Va thương phẩm để đạt 100kg lợn hơi xuất chuồng, người nuôi có thể thu lãi 5,6 triệu đồng (hay 1,27 triệu đồng/con), trong khi đó nuôi lợn thương phẩm công nghiệp chỉ cho 0,22 triệu đồng/con. Nếu tính đến vấn đề quay vòng vốn thì với thời gian 8 tháng, lợn thương phẩm công nghiệp có thể nuôi được 2,7 đợt (3 tháng/đợt), như vậy cũng có thể thu lãi 0,594 triệu đồng. Một vấn đề nữa có thể xem xét thêm, đó là với xu hướng tiêu dùng hiện nay thì lợn Xao Va thương phẩm (cũng như lợn thương phẩm của các giống lợn địa phương/bản địa khác) đang rất được người tiêu dùng ưa chuộng, giá bán bao giờ cũng cao, có thời điểm (Tết) lên tới 120.000 đồng/kg lợn hơi. Hơn nữa, so với thịt lợn công nghiệp thì thịt lợn Xao Va thương phẩm (cũng như lợn thương phẩm của các giống lợn địa phương/bản địa khác) thường có hương vị thơm ngon, đậm đà hơn, luôn được coi là “thịt sạch, an toàn vệ sinh thực phẩm” vì không nuôi bằng thức ăn công nghiệp, rất ít bị nhiễm các bệnh dịch. IV. KẾT LUẬN Lợn Xao Va là một giống lợn bản địa (địa phương) của vùng Tây Bắc Nghệ An (Quế Phong, Quỳ Châu), có tầm vóc nhỏ, do vậy nuôi thương phẩm sinh trưởng chậm (8 tháng tuổi chỉ đạt 22,53 kg/con), tăng trọng thấp (trung bình 8 tháng nuôi chỉ đạt 125,19 g/con/ngày), tiêu tốn thức ăn cao 5,82 kg thức ăn/kg tăng trọng (nhưng chủ yếu là thức ăn thô). Lợn Xao Va thương phẩm có khả năng cho thịt tương đương với các giống lợn nội, lợn địa phương khác của Việt Nam. Nuôi lợn Xao Va thương phẩm khá dễ dàng, không đòi hỏi đầu tư nhiều công sức, tiền vốn, song lại có hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều so với nuôi lợn thương phẩm công nghiệp./. Tài liệu tham khảo 1. Trịnh Phú Cử (2011), Đặc điểm ngoại hình, khả năng sinh sản, sinh trưởng và cho thịt của giống lợn 14 vú nuôi tại Mường Lay tỉnh Điện Biên, Luận văn thạc sỹ Nông nghiệp, Đại học Nông nghiệp Hà Nội, 85 tr. 2. Trần Văn Do (2006), Sinh trưởng phát triển của lợn Vân Pa tại Đakrông, Hướng Hóa, tỉnh Quảng Trị, Báo cáo tóm tắt đề tài NCKH, Sở KH&CN tỉnh Quảng Trị. 3. Nguyễn Văn Đức, Đặng Đình Trung, Nguyễn Văn Trung, Vi Chí Sáng, Phạm Thị Huyền, Vũ Chí Cương và Jean Charles Mail- lard (2008), Một số đặc điểm ngoại hình, sinh sản, sinh trưởng, chất lượng thịt của giống lợn đen Lũng Pù Hà Giang, Tạp chí Khoa học và Công nghệ chăn nuôi, số Đặc biệt tháng 2/2008, tr. 90. 4. Từ Quang Hiển, Trần Văn Phùng và Lục Đức Xuân (2004), Nghiên cứu một số chỉ tiêu của giống lợn Hạ Lang tại huyện Hạ Lang, tỉnh Cao Bằng, Tạp chí Chăn nuôi, số 6, tr. 20-25. 5. Nguyễn Thủy Tiên (2013), Nghiên cứu chỉ tiêu sinh lý sinh dục, khả năng sinh sản của lợn nái Táp Ná hậu bị và năng suất, chất lượng thịt của lợn thịt Táp Ná nuôi tại Cao Bằng, Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, 73 tr. 6. Kaufmann, B. và A. Valle Zérat (2002), Efficiency of small holder animal husbandry depending on intensity of management and genetic potential of livestock in mountainous regions of North- ern Vietnam, Inerism report of sub-project D2, SFB 564 to DFG, Hohenheim, Stuttgart, Germany. 7. Valle Zérat, A., Kaufmann, B., Lemne, U., Thuy, L.T., Ly, L.V. and Vang, N/D, (2003), Efficiency of smallholder animal hus- bandry depending on intensity of management and genetic poten- tial of livestock in mountainous regions of Northern Vietnam, Universitat Hohenheim, Stuttgart, Germany. 8. 5C16102014-tc %20so%206%2012.pdf (cập nhật ngày 12/4/2016). 9. (cập nhật ngày 12/4/2016). Nguồn: Nguyễn Ngọc Xuân và Nguyễn Hữu Nguyên, 2014; heo-cong-nghiep/ (cập nhật ngày 12/4/2016) 4. Hiệu quả kinh tế của nuôi lợn Xao Va thương phẩm Bảng 4. Hiệu quả kinh tế nuôi lợn Xao Va thương phẩm Đơn vị: triệu đồng Chỉ tiêu LợnXao Va Lợn công nghiệp Chi phí con giống 2,17 1,20 Chi phí thức ăn 3,83 2,55 Thuốc thú y 0,03 0,04 Điện, nước 0,01 0,03 Khấu hao chuồng trại, dụng cụ 0,01 0,06 Chi phí lao động 0,50 0,86 Chi phí khác 0,02 0,04 Tổng chi 6,40 4,78 Bán lợn hơi 12 5 Lãi 5,60 0,22

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfhieu_qua_nuoi_thuong_pham_lon_xao_va.pdf
Tài liệu liên quan