Kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương sọ não tại bệnh viện Nhi đồng 2

BÀN LUẬN Từ sơ sinh cho đến 15 tuổi, chiếm đa số ≤ 6 tuổi có 32 TH (74,5%) trong nhóm này ≤3 tuổi gặp nhiều hơn, đây là độ tuổi tập di, gữi nhà trẻ, chưa nhận thức được sự việc nên rất dễ té. Trẻ chạy ra đường bị TNGT cũng rất hay gặp. Theo Gerlach(4): 60% dưới 7 tuổi. TNGT là nguyên nhân hàng đầu (62,8%), theo Nguyễn Thị Minh Thu (BV. Chợ Rẫy) TNGT chiếm đa số 70,3%. Tai nạn do xe môtô là nhiều nhất, cần đội mủ bảo hiểm cho trẻ khi đi trên xe môtô, hạn chế cho trẻ chạy chơi ngoài đường mà không có người trông coi. Theo Asanin(1) TNGT chiếm 61,1%, Gerlach TNGT: 35,9%. Đa số vào viện trong thời gian 6 giờ đầu (51,2%), có 6 TH vào viện sau 24 giờ (14%): 4 TH ở tỉnh chuyển lên, 2 TH có dấu hiệu nặng. Nghiên cứu của Asanin 90% được chẩn đoán trong 24 giờ.19 38 TH có kết quả tốt (88,4%), trong đó MTNMC và lõm sọ: 100%. Thời gian điều trị ít nhất là 3 ngày, nhiều nhất là 1 tuần, trẻ sinh hoạt trở lại gần như bình thường. Có 2 TH lõm sọ kết hợp với MTNMC và 1 TH VTSN có dập não. 3 TH để lại di chứng (7%) chậm hồi phục vận động và thần kinh: 1 TH yếu nữa người, 1 TH liệt nửa người, 1 TH chậm hồi phục lời nói. Trong 3 TH này có 1 TH mổ lần 2 do máu tụ NMC bên đối diện. Các TH này khi vào viện với tình trạng nặng, G= 6 – 8 điểm, đồng tử dãn, phản xạ ánh sáng yếu. 2 TH tử vong: MTDMC cấp tính (4,6%): tình trang lúc vào viện rất nặng G= 5-6 điểm, thời gian vào viện trên 12 giờ do ở tỉnh chuyển đến, 1 TH do té ở nhà trẻ, 1 TH do tai nạn giao thông. Tác giả Gerlach có kết quả tốt: 87,2%, di chứng: 10,2%

pdf5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/01/2022 | Lượt xem: 210 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương sọ não tại bệnh viện Nhi đồng 2, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
15 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ PHẪU THUẬT CHẤN THƯƠNG SỌ NÃO TẠI BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG 2 Nguyễn Thành Đô*, Đặng Ngọc Dũng*, Lê Tròn Vuông* TÓM TẮT Mục tiêu: Khảo sát các yếu tố về dịch tễ học, nguyên nhân và kết quả phẫu thuật trong chấn thương sọ não trẻ em giúp phòng ngừa hạn chế tử vong ở chấn thương nhi khoa Phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu hồ sơ bệnh án trẻ em dưới 15 tuổi được phẫu thuật tại Bệnh viện Nhi Đồng 2 từ tháng 8/2008 đến tháng 7/2009. Xử lý dữ liệu thu nhập bằng toán thống kê. Kết quả: Từ tháng 8/2008 đến tháng 7/2009 có 43 trường hợp chấn thương sọ não đuợc phẫu thuật tại Bệnh Viện Nhi Đồng 2. Tuổi tập trung từ sơ sinh đến 6 tuổi chiếm 50%. Nam: nữ = 2:1. Tai nạn giao thông chiếm đa số 60%. Kết quả phẫu thuật tốt chiếm: 88,4% (38 ca). Di chứng: 7% (3 ca). Tỉ lệ tử vong: 4,6% (2 ca). Kết luận: Độ tuổi chiếm tỉ lệ cao là dưới 6 tuổi. Nam gấp đôi nữ. Tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầu. Chẩn đoán sớm và điều trị kip thời đem lại kết quả tốt Từ khóa: Nguyên nhân, phẫu thuật, chấn thương sọ não. ABSTRACT SURGICAL RESULTS OF HEAD INJURY AT CHILDREN HOSPITAL 2 Nguyen Thanh Do, Dang Ngoc Dung, Le Tron Vuong * Y Hoc TP. Ho Chi Minh * Vol. 13 - Supplement of No 6 - 2009: 15 - 18 Objectives: This study describes some epidemiologic characterization, causes and surgical results of children head trauma to assess the implication for prevention to decrease the death Methods: A retrospective study of head injury children younger than 15 years of age who operated at CHILDREN HOSPITAL 2 from 8/2008 to 8/2009. Data were collected to compute incidence rate by computer Results: A total of 43 cases of pediatric head trauma operated at Children’s Hospital 2 from 8/2008 to 7/2009 were identified. Children at the age from newborn to 6 years showed the highest incidence (50%). Male/female = 2:1. Traffic accidents were the leading causes (60%). Excellent surgical results: 88.4% (38 cases). Complication: 7% (3cases). Mortality rate: 4.6% (2 cases) Conclusions: Children at the age under 6 years showed the highest incidence. Male: female = 2:1. Traffic accidents are the leading causes. Early diagnostic and prompt operation has excellent results. Key words: Causes, surgical result, head injury. 16 MỞ ĐẦU Chấn thương sọ não là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong trong chấn thương nhi khoa, diễn tiến lâm sàng rất khó lường, rất cấp tính đôi khi cũng rất âm thầm. Đặt biệt ở trẻ em dưới 3 tuổi bệnh trở nặng thường rất nhanh. Việc phát hiện sớm và điều trị kịp thời sẽ hạn chế tỉ lệ tử vong và ít để lại di chứng. Điều trị ngoại khoa giữ vai trò quan trọng trong chấn thương sọ não, đặc biệt ở những trường hợp máu tụ ngoài màng cứng nếu phẫu thuật kịp thời sẽ có kết quả rất tốt. Để góp phần cho việc chẩn đoán và điều trị chấn thương sọ não ở trẻ em được tốt hơn nên chúng tôi thực hiện nghiên cứu này. Mục tiêu nghiên cứu Khảo sát các yếu tố dịch tể học, nguyên nhân của chấn thương sọ não ở trẻ em. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương sọ não ở trẻ em. ĐỐI TƯỢNG - PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Đối tượng nghiên cứu Tất cả các bệnh nhi chấn thương sọ não được điều trị phẫu thuật tại bệnh viện Nhi đồng 2 từ tháng 8 – 2008 đến tháng 7 – 2009. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu hồi cứu mô tả cắt ngang. Thu thập số liệu theo bảng mẫu. Xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS. KẾT QUẢ Trong thời gian từ tháng 8-2008 đến tháng 7-2009 có 43 trường hợp chấn thương sọ não được phẫu thuật tại bệnh viện Nhi Đồng 2, với kết quả như sau: Tuổi Biểu đồ 1: Tuổi * Bệnh viện Nhi ñồng 2 Địa chỉ liên lạc: BS Lê Tròn Vuông, ĐT: 0903665119, Email: letronvinh@yahoo.com, 17 Giới tính Có 30 trẻ nam và 13 trẻ nữ, tỉ lệ nam: nữ = 2,3. Trẻ nam gặp nhiều hơn nữ, có thể là do trẻ nam hiếu động hơn nữ. Gerlach(4) nam: nữ = 2,25 Địa dư Bảng 1: Địa dư Số TH Tỉ lệ Tp.HCM 17 ca 39,5% Tỉnh 26 ca 60,5% Nguyên nhân Bảng 2: Nguyên nhân Số TH Tỉ lệ Đi té 4 9,3% Té giường 4 9,3% Té cầu thang 5 11,6% Té cao 3 7% Xe môtô tông 24 55,8% Xe ôtô tông 3 7% Tổng 43 100% Giờ vào viện Biểu đồ 2: Giờ vào viện Lâm sàng Bảng 3: Triệu chứng lâm sàng Số TH Tỉ lệ Nôn ói 27 62,8% Đau ñầu 35 81,4% Yếu hay liệt chi 5 11,6% Có dấu TK khu trú 6 14% Dãn ñồng tử 5 11,6% 18 Số TH Tỉ lệ Vết thương da ñầu 18 42% Nôn ói (62,8%), đau đầu (81,4%) là hai dấu hiệu sớm và hay gặp nhất. Bảng 4: Điểm Glasgow Điểm Glasgow Số TH Tỉ lệ 3 – 8 5 11,6% 9 – 12 4 9,3% 13 - 15 34 79,1% Chẩn đoán sau mổ Bảng 5: Chẩn đoán sau mổ Số TH Tỉ lệ MTNMC 18 42% MTDMC 4 9,2% MTTN, DN 2 4,6% LÕM SỌ 15 35% VTSN 7 16,3% MTNMC gặp nhiều nhất (42%), MTDMC và TN ít gặp: 9,2% và 4,6% hầu hết là bệnh nặng Theo Mybre(7): Số TH Tỉ lệ MTNMC 12 13,2% MTDMC 27 29,6% TN 13 14,3% LÕM SỌ 39 42,9% Tổng 91 100% Kết quả sau mổ Bảng 6: Kết quả sau mổ Số TH Tỉ lệ Tốt 38 88,4% Còn di chứng 3 7% Tử vong 2 4,6% Tổng 43 100% BÀN LUẬN Từ sơ sinh cho đến 15 tuổi, chiếm đa số ≤ 6 tuổi có 32 TH (74,5%) trong nhóm này ≤3 tuổi gặp nhiều hơn, đây là độ tuổi tập di, gữi nhà trẻ, chưa nhận thức được sự việc nên rất dễ té. Trẻ chạy ra đường bị TNGT cũng rất hay gặp. Theo Gerlach(4): 60% dưới 7 tuổi. TNGT là nguyên nhân hàng đầu (62,8%), theo Nguyễn Thị Minh Thu (BV. Chợ Rẫy) TNGT chiếm đa số 70,3%. Tai nạn do xe môtô là nhiều nhất, cần đội mủ bảo hiểm cho trẻ khi đi trên xe môtô, hạn chế cho trẻ chạy chơi ngoài đường mà không có người trông coi. Theo Asanin(1) TNGT chiếm 61,1%, Gerlach TNGT: 35,9%. Đa số vào viện trong thời gian 6 giờ đầu (51,2%), có 6 TH vào viện sau 24 giờ (14%): 4 TH ở tỉnh chuyển lên, 2 TH có dấu hiệu nặng. Nghiên cứu của Asanin 90% được chẩn đoán trong 24 giờ. 19 38 TH có kết quả tốt (88,4%), trong đó MTNMC và lõm sọ: 100%. Thời gian điều trị ít nhất là 3 ngày, nhiều nhất là 1 tuần, trẻ sinh hoạt trở lại gần như bình thường. Có 2 TH lõm sọ kết hợp với MTNMC và 1 TH VTSN có dập não. 3 TH để lại di chứng (7%) chậm hồi phục vận động và thần kinh: 1 TH yếu nữa người, 1 TH liệt nửa người, 1 TH chậm hồi phục lời nói. Trong 3 TH này có 1 TH mổ lần 2 do máu tụ NMC bên đối diện. Các TH này khi vào viện với tình trạng nặng, G= 6 – 8 điểm, đồng tử dãn, phản xạ ánh sáng yếu. 2 TH tử vong: MTDMC cấp tính (4,6%): tình trang lúc vào viện rất nặng G= 5-6 điểm, thời gian vào viện trên 12 giờ do ở tỉnh chuyển đến, 1 TH do té ở nhà trẻ, 1 TH do tai nạn giao thông. Tác giả Gerlach có kết quả tốt: 87,2%, di chứng: 10,2% KẾT LUẬN Chấn thương sọ não gặp ở trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ, đa số dưới 6 tuổi, nguyên nhân chủ yếu là do tai nạn giao thông, mà xảy ra hầu hết ở xe môtô 2 bánh (53,5%). Máu tụ ngoài màng cứng chiếm đa số và có kết quả điều trị rất tốt, hầu như không để lại di chứng nếu được phẫu thuật kịp thời. Ít gặp là máu tụ dưới màng cứng và trong não nhưng thường là bệnh nặng, tiên lượng rất dè dặt, tỉ lệ tử vong cao (2/6 TH: 33,3%). Hiện nay tình trạng giao thông tại Tp. HCM nói riêng và cả nước nói chung còn nhiều vấn đề cần phải giải quyết, để góp phần làm giảm tai nạn cho trẻ, đội mủ bảo hiểm là cần thiết, hạn chế cho trẻ chơi rong ngoài đường mà không có sự kiểm soát của người lớn, đặt biệt ở trẻ dưới 6 tuổi. Trẻ được gửi ở nhà trẻ cũng cần phải thật sự quan tâm. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Asanin B.(2009). Traumatic epidural hematomas in posterior cranial fossa. Acta clin Croat. 48(1), p. 27-30. 2. Dương Minh Mẫn (2003). Hội chứng tăng áp lực nội sọ. In: Lê Xuân Trung. Bệnh học phẫu thuật thần kinh. Tr 112 – 121. Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội. 3. Ege G., Nezih O., And Al (2001). Prognosis correlation with CT and MRI findings after head trauma. 12th World congress of neurosurgery Sydney Australia. P 430-433. 4. Gerlach R, et al. (2009). Traumatic epidural hematomas in children and adolescents: outcome analysis in 39 consecutive unselected cases. Pediatr Emerg Care, 25(3), p. 164-9. 5. Lê Xuân Trung (2003). Chấn thương và vết thương sọ não ở trẻ em và người trưởng thành. In: Lê Xuân Trung. Bệnh học phẫu thuật thần kinh. Tr 90 – 111. Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội. 6. Mark S. Greenberg (2001). Epidural hematoma, Handbook of neurosurgery, P 727-729. 7. Mybre Mc., et al (2007). Traumatic head injury in infants and toddlers. Acta Paediatr, 96(8), p.1159-63. 8. Nguyễn Thị Thu VÀ CS. (2004). Tình hình chấn thương sọ não trẻ em điều trị tại bệnh viện Chơ Rẫy. Hội phẫu thuật thần kinh Việt Nam, Tr 98-99. 9. Trương Văn Việt (2002). Máu tụ ngoài màng cứng cấp tính. Tạp chí Y Dược học, 4, Tr 97-102.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfket_qua_dieu_tri_phau_thuat_chan_thuong_so_nao_tai_benh_vien.pdf
Tài liệu liên quan