Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu cây sa nhân tím trồng xen dưới tán cây cao su thời kỳ khai thác tại Thanh Hoá

Đóng gói, ghi nhãn và bảo quản Dược liệu Sa nhân được thương mại và lưu thông trên thị trường dược liệu trong nước là dạng quả khô (còn vỏ), khi sử dụng làm thuốc hay xuất khẩu mới bóc bỏ vỏ để lấy khối hạt. Sa nhân khô còn nguyên cả vỏ là cách để giữ cho khối hạt bên trong không bị ẩm, mốc và không bị bay hơi mất tinh dầu. Sau hi phơi hô, quả Sa nhân tím được đóng gói trong 2 lớp bao bì. Lớp trong là túi Polyetylen, lớp ngoài là bao tải. Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà mỗi bao có thể là 40 hay 50 kg. Đối với người nông dân sau hi đóng gói Sa nhân hô, cần liên hệ với các doanh nghiệp để xuất bán ngay. Dược liệu Sa nhân lưu giữ ở kho vẫn được để trong các bao tải trên. Các bao phải được xếp trên kệ có giá, cao cách mặt sàn trên 50 cm. Kho chứa dược liệu phải đảm bảo cao ráo, ín đáo nhưng thông gió. Định kỳ kiểm tra, sớm phát hiện Sa nhân bị ẩm để định kỳ xử lý. Một số kho chứa dược liệu hiện nay được đậy kín, có máy hút ẩm hoặc điều hòa nhiệt độ, nên Sa nhân được để trong đó sẽ được bảo đảm tốt hơn về chất lượng. 4. KẾT LUẬN Qua kết quả theo dõi, đánh giá tình hình sinh trưởng phát triển của cây Sa nhân tím trong 3 năm đầu các thí nghiệm về khoảng cách mật độ trồng, đề tài đã rút ra những kết luận như sau: Khoảng cách trồng thích hợp: 1m x 1m, tương ứng mật độ 10.000 cây/ha; Độ che bóng tốt nhất t 40 - 50%; Trồng dưới tán cao su bắt đầu vào thời kỳ khai thác mủ; Năng suất dược liệu đạt 272 - 291 kg hạt khô/ha; Chất lượng dược liệu đạt 1,51 - 1,62% tinh dầu. Như vậy, qua 3 năm đầu theo dõi tình hình sinh trưởng, phát triển của cây Sa nhân trồng dưới tán cây cao su thời kỳ hai thác đã cho những kết quả khả quan về năng suất và chất lượng dược liệu. Đây sẽ là cơ sở khoa học để tiếp tục đánh giá và nhân rộng mô hình trong những năm tiếp theo.

pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ đến sinh trưởng, phát triển, năng suất và chất lượng dược liệu cây sa nhân tím trồng xen dưới tán cây cao su thời kỳ khai thác tại Thanh Hoá, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 31 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƢỞNG, PHÁT TRIỂN, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƢỢNG DƢỢC LIỆU CÂY SA NHÂN TÍM TRỒNG XEN DƢỚI TÁN CÂY CAO SU THỜI KỲ KHAI THÁC TẠI THANH HOÁ Lê Chí Hoàn 1 , Lê Hùng Tiến2 , Phạm Thị Lý3 , Trần Trung Nghĩa4 , Nguyễn Văn Kiên5, Phạm Văn Năm6 , Nguyễn Thị Chính7 TÓM TẮT Bài báo này là kết quả nghiên cứu ảnh h ởng của mật độ tr ng đến năng suất và chất l ợng d ợc liệu cây Sa nhân tím. Thí nghiệm đ ợc bố trí theo ph ơng pháp khối ngẫu nhiên đầ đủ với 3 công thức và 3 lần nhắc lại. Ở mật độ tr ng 10.000 cây/ha t ơng đ ơng với khoảng cách 1m × 1m cho năng suất hạt giống đạt mức cao nhất (291,3 kg hạt/ha) và chất l ợng tăng lên đáng kể 1,62%; tỷ lệ hạt chắc trên tổng số hạt đạt 83,44 ± 5,91%; P1000 hạt đạt 165,35 ± 4,66 g . Từ khoá: Mật độ tr ng, cây Sa nhân tím, năng suất, chất l ợng. 1. ĐẶT VẤN ĐỀ Sa nhân tím là vị thuốc cổ truyền trong y học dân tộc có tác dụng chữa bệnh trong trƣờng hợp ăn hông tiêu, iết lỵ, đau dạ dày, phong tê thấp, sốt rét, đau răng Ngoài ra, Sa nhân tím còn dùng trong sản xuất hƣơng liệu để sản xuất xà phòng, nƣớc gội đầu [1]. Sa nhân tím là cây thuốc ƣa bóng, sau hi trồng 30 tháng bắt đầu ra hoa đậu quả và cho thu hoạch trong vòng 5 - 7 năm t năm thứ ba trở đi [9, 12]. Lựa chọn cây Sa nhân tím trồng xen dƣới tán r ng cao su thời ỳ hai thác là hƣớng đi mới, thiết thực hông những cải thiện đƣợc môi trƣờng tự nhiên của đất, giúp ngƣời dân tăng thu nhập, cải thiện đời sống mà còn góp phần bảo tồn và phát triển loại dƣợc liệu quý, t ng bƣớc hình thành vùng nguyên liệu bền vững và ổn định cho ngành dƣợc liệu tỉnh nhà. Đồng thời tiếp tục phát triển bền vững cây cao su và hình thành nên những vùng sản xuất hàng hoá tập trung quy mô lớn, đảm bảo mục tiêu chiến lƣợc diện tích cao su của tỉnh, thu hút lao động, tạo thêm nhiều việc làm góp phần xoá đói giảm nghèo [8, 9]. Xuất phát t những vấn đề có tính cấp thiết nhƣ trên nên chúng tôi đã thực hiện Nghiên cứu ảnh h ởng của khoảng cách tr ng đến sinh tr ởng, phát triển, năng suất và chất l ợng của cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu) tr ng xen d ới tán cây Cao su th i kỳ khai thác tại Thanh Hoá. 2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1. Vật liệu: Giống Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu) Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu) là cây thảo, sống lâu năm, cao 1,5 -2,5 m. Thân rễ mọc bò lan trên mặt đất. Lá mọc so le thành hai dãy, hình mác, dài 23 - 30 cm, 1,2,3,4,5,6 Trung tâm Nghiên cứu d ợc liệu Bắc Trung bộ, Viện D ợc liệu 7 Khoa Nông - Lâm - Ng nghiệp, Tr ng Đại học ng Đức TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 32 rộng 5 - 6 cm, gốc hình nêm, đầu nhọn, mép nguyên, hai mặt nhẵn, mặt trên bóng; lƣỡi bẹ mỏng, xẻ đôi; cuống lá dài 5 - 10 mm [6]. Cụm hoa mọc t thân rễ thành bông, có 5 - 7 hoa màu trắng; lá bắc ngoài hình bầu dục, màu nâu, lá bắc trong dạng ống; đài dài 1,5 cm, có 3 răng nhọn; tràng hình ống dài 1,3 - 1,5 cm, chia 3 thùy, mặt ngoài có lông thƣa, thùy giữa hình trứng ngƣợc, hai thùy bên hẹp; cánh môi gần tròn, đƣòng ính 2 - 2,6 cm, lõm, mép màu vàng, giữa có sọc đỏ, đầu cánh môi xẻ hai thùy nhỏ gập ra phía sau, hông có nhị lép, chỉ nhị dài hơn bao phấn; bầu hình trụ tròn, hơi phình ở giữa, có lông trắng [11]. Quả hình cầu, màu tím, đƣờng ính 1,3 - 2 cm, mặt ngoài có gai ngắn, chia 3 ô; hạt có áo, đa dạng, đƣờng ính 3 - 4 mm. Mùa hoa quả : gần nhƣ quanh năm. Quả có vị cay, tính ấm, mùi thơm, có tác dụng tán hàn, tán thấp, hành hí, hai vị, tiêu thực, ích thích tiêu hóa [8]. Quả Sa nhân chứa tinh đầu với hàm lƣợng khoảng 0,65%. Thành phần tinh dầu gồm a pinen, camphor; p pinen, caren-3 và Iimonen-borneol. Địa điểm nghiên cứu: xã Thạch Tân (Thạch Thành) và xã Hóa Quỳ Nhƣ Xuân). Th i gian thực hiện: 36 tháng (3/2013 - 3/2016). 2.2. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu ảnh hƣởng mật độ đến một số đặc điểm nông sinh học của cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu) trồng xen dƣới tán cây Cao su thời kỳ khai thác tại xã Thạch Tân (Thạch Thành) và xã Hóa Quỳ Nhƣ Xuân , tỉnh Thanh Hoá. Nghiên cứu ảnh hƣởng mật độ đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare T. L.Wu) trồng xen dƣới tán cây Cao su thời kỳ khai thác tại xã Thạch Tân (Thạch Thành) và xã Hóa Quỳ Nhƣ Xuân , tỉnh Thanh Hoá. Đánh giá chất lƣợng dƣợc liệu, đóng gói và bảo quản dƣợc liệu của cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare T.L.Wu) trồng xen dƣới tán cây Cao su thời kỳ khai thác tại xã Thạch Tân (Thạch Thành) và xã Hóa Quỳ Nhƣ Xuân , tỉnh Thanh Hoá. 2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu Thí nghiệm bố trí gồm 3 công thức Tên Ký hiệu Khoảng cách trồng Mật độ (cây/ha) Công thức 1 M1 0,5 m x 0,5 m 40.000 Công thức 2 M2 1 m x 1 m Đ/c 10.000 Công thức 3 M3 1,5 m x 1,5 m 4.500 Các công thức thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ (RCB), 3 lần nhắc lại, theo phƣơng pháp thí nghiệm đồng ruộng. Diện tích ở mỗi ô thí nghiệm: 150 m2; Lƣợng phân bón cho 1 ha/năm: 20 tấn phân chuồng + 1 tấn NPK/ha; Thời gian triển khai: trồng t 5 - 10/3/2013. Sơ đồ bố trí thực nghiệm: M1 M3 M2 M2 M1 M3 M3 M2 M1 TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 33 Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm: bằng cách định kỳ 1 tháng đo đếm 1 lần, diện tích mỗi ô là 150m2, theo dõi 10 cây/ô thí nghiệm theo 5 điểm đƣờng chéo góc, bao gồm: Các chỉ tiêu sinh tr ởng Số nhánh/ hóm: đếm số nhánh/khóm Chiều cao cm /nhánh: đo t gốc đến đỉnh sinh trƣởng của nhánh. Số lá xanh/cây: đếm số lá xanh/cây Tính mật độ số nhánh/m2 hi cây ra hoa: đếm số nhánh/m2 khi cây ra hoa. Các chỉ tiêu cấu thành năng suất và năng suất Tỷ lệ ra hoa, đậu quả (%): tổng % số cây ra hoa, đậu quả trên ô thí nghiệm. Số quả/chùm: Đếm tổng số quả ở 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình. Chùm quả/bụi: Đếm tổng số quả ở các bụi của 10 cây mẫu/ô. Tính trung bình Năng suất quả tƣơi g/ha = [(Số chùm quả/bụi x Số quả/chùm) x Mật độ]/(Số quả tƣơi/kg) Năng suất quả hô g/ha = Năng suất quả tƣơi/(Tỷ lệ quả tƣơi/quả khô). Các chỉ tiêu và phƣơng pháp phân tích chất lƣợng hạt Sa nhân nhƣ sau: Hàm lƣợng tinh dầu, hàm lƣợng vi sinh vật, dƣ lƣợng kim loại nặng,dƣ lƣợng nitrat trong dƣợc liệu sa nhân tím sau trồng 36 tháng. 2.4. Phƣơng pháp xử lý số liệu và phân tích hoạt chất Phân tích các tham số thống kê sinh học thông qua chƣơng trình Excel, IRRISTAT 5.0 Phƣơng pháp phân tích hàm lƣợng hoạt chất nhƣ sau: Phƣơng pháp AAS: Xác định hàm lƣợng các kim loại nặng; Phƣơng pháp nhiều ống theo TCVN 6187-2.1996: Xác định sự có mặt của các vi sinh vật gây bệnh trong dƣợc liệu: Coliforms, E.coli, Salmonella, Staphylococus; Phƣơng pháp điện cực chọn lọc xác định hàm lƣợng NO3 - trong dƣợc liệu. 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 3.1. Nghiên cứu ảnh hƣởng mật độ đến một số đặc điểm nông sinh học của cây Sa nhân tím (Amomum longiligulare T. L. Wu) Đối với cây trồng nói chung và cây Sa nhân tím nói riêng thì việc xác định mật độ khoảng cách trồng hợp lý là nhằm mục đích đạt năng suất thu hoạch tối đa trên một đơn vị diện tích, nhƣng vẫn cho năng suất và chất lƣợng hạt tốt. Dựa trên các đặc điểm sinh trƣởng của cây Sa nhân tím, đặc biệt là khả năng đẻ nhánh mới, chúng tôi nghiên cứu 3 công thức thực nghiệm nhƣ sau: MĐ1: 0,5 x 0,5 m, MĐ2: 1,0 x 1,0 m, MĐ3: 1,5 x 1,5 m. Các công thức đƣợc bố trí cùng thời vụ là trồng ngày 15 tháng 3, đồng thời các công thức có cùng chế độ phân bón và đƣợc chăm sóc nhƣ nhau. Nghiên cứu ảnh hƣởng của mật độ khoảng cách đến các chỉ tiêu về sinh trƣởng phát triển của cây Sa nhân tím chính là tìm ra mật độ khoảng cách thích hợp để có các điều kiện về nhiệt độ, ẩm độ và nhất là ánh sáng hợp lý cho cây phát triển tốt nhất, t đó tạo điều kiện cho việc ra hoa đậu quả cao nhất. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 34 Bảng 1. Ảnh hƣởng mật độ đến một số đặc điểm nông sinh học của cây Sa nhân tím trồng xen dƣới tán cây Cao su thời kỳ khai thác tại Thanh Hóa Địa điểm thí nghiệm Công thức Chỉ tiêu theo dõi Ngày theo dõi 15/6/2013 15/12/2013 15/3/2014 15/9/2014 15/3/2015 15/9/2015 15/3/2016 N h ƣ X u ân M1 Chiều cao cây (cm) 31,5 ± 1,5 88,3 ± 1,8 128,5 ± 2,4 138,6 ± 2,5 157,6 ± 2,8 167,9 ± 3,2 172,9 ± 3,5 Số lá xanh/cây 6,7 ± 0,8 11,7 ± 0,9 12,7 ± 0,9 13,7 ± 1,0 14,9 ± 1,1 15,5 ± 1,1 18,5 ± 1,3 Số nhánh/ hóm 2,6 ± 0,07 5,6±0,5 8,6 ± 0,8 10,6 ± 1,1 13,6 ± 1,3 16,6 ± 1,6 19,6 ± 1,7 M2 Chiều cao cây (cm) 34,7 ± 1,7 84,7± 1,7 114,4 ± 2,3 134,4 ± 2,4 154,4 ± 2,7 166,4 ± 3,8 167,4 ± 3,3 Số lá xanh/cây 5,2±0,4 10,2 ± 0,8 13,2 ± 1,0 13,9 ± 1,0 14,2 ± 1,0 15,7 ± 1,1 17,7 ± 1,2 Số nhánh/ hóm 2,5 ± 0,2 6,5±0,5 7,5 ± 0,7 9,5 ± 0,9 14,5 ± 1,4 16,5 ± 1,6 19,5 ± 1,7 M3 Chiều cao cây (cm) 35,8 ± 1,8 81,8 ± 1,6 111,2 ± 2,2 131,1 ± 2,3 151,1 ± 2,6 165,1 ± 5,6 166,2 ± 3,2 Số lá xanh/cây 5,3 ± 0,8 11,3 ± 0,9 12,3 ± 0,4 12,9 ± 0,9 13,7 ± 1,0 14,5 ± 1,0 18,5 ± 1,3 Số nhánh/ hóm 2,7 ± 0,07 5,7 ± 0,4 7,7 ± 0,3 9,7 ± 1,0 13,7 ± 1,3 15,7 ± 1,5 21,7 ± 1,8 T h ạc h T h àn h M1 Chiều cao cây (cm) 33,6 ±1,4 99,6 ±1,9 139,6 ±2,5 149,6 ±2,6 168,7 ±3,2 175,2 ±3,6 178,3 ±3,7 Số lá xanh/cây 6,9 ± 0,6 13,9 ±1,0 15,9 ±1,2 18,9 ±1,3 19,9 ±1,3 22,9 ±1,5 22,8 ±1,4 Số nhánh/ khóm 2,7 ±0,1 7,7 ±1,0 9,7 ±1,1 12,7 ±1,2 17,7 ±1,6 19,8 ±1,7 23,9 ±1,9 M2 Chiều cao cây (cm) 35,8 ±1,6 95,8 ± 1,8 125,8 ±2,4 145,8 ±2,6 165,6 ±3,1 170,6 ±3,5 173,1 ±3,6 Số lá xanh/cây 5,4 ±0,3 12,4 ±1,1 14,4 ±1,1 18,4 ±1,2 20,4 ±1,4 23,4 ±1,6 23,9 ±1,5 Số nhánh/khóm 2,8 ±0,1 7,8 ±1,1 11,8 ±1,2 13,8 ±1,3 18,8 ±1,7 21,8 ±1,8 24,8 ±2,0 M3 Chiều cao cây (cm) 36,2 ±1,9 92,2 ±1,7 122,2 ±2,4 142,2 ±2,5 162,7 ±2,9 170,4 ±3,4 171,6 ±3,4 Số lá xanh/cây 5,7 ±0,4 12,7 ±1,1 13,7 ±1,0 13,8 ±1,3 20,7 ±1,4 24,1 ±1,6 24,7 ±1,6 Số nhánh/ khóm 2,8 ±0,2 7,2 ±0,6 10,2 ±1,1 13,2 ±1,3 17,2 ±1,6 22,2 ±1,9 23,2 ±1,9 TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 35 Chiều cao cây, số lá xanh/cây, số nhánh/khóm là những đặc tính hình thái quan trọng đƣợc các nhà nông nghiệp quan tâm. Trong sản xuất dƣợc liệu cũng vậy, chiều cao cây, số lá, số nhánh Sa nhân tím quyết định đến tính chống đổ, kết cấu quần thể và tạo tƣ thế để lá hấp thu ánh sáng, quá trình quang hợp tạo chất khô cho hạt đƣợc thuận lợi. Cây đổ ngã, số lá ít, số nhánh ít sẽ làm giảm năng suất và chất lƣợng hạt, chiều cao cây không hợp lý sẽ ảnh hƣởng đáng ể đến quá trình thụ phấn, tạo hạt. Vì vậy, lựa chọn khoảng cách mật độ trồng để chiều cao cây, số lá, số nhánh phù hợp sẽ là một thành công trong công tác xây dựng mô hình trồng cây Sa nhân tím dƣới tán cây cao su. Quá trình sinh trƣởng phát triển của cây Sa nhân tím tại huyện Nhƣ Xuân cho thấy cây Sa nhân tím sinh trƣởng và phát triển tốt, cây rất ít bị sâu bệnh hại. Các chỉ tiêu về chiều cao cây, số lá, số nhánh đều tăng dần và tỷ lệ thuận với thời gian sinh trƣởng của cây. Ở giai đoạn đầu mới trồng cho đến cây đƣợc 6 tháng tuổi, tốc độ tăng trƣởng về chiều cao cây ở cả 3 công thức thực nghiệm về mật độ là chậm, số lá, số nhánh rất ít. Tuy nhiên, bắt đầu t sau trồng 6 tháng trở đi cho đến cây đƣợc 24 tháng tuổi, thì tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây và số lá tăng nhanh và rất mạnh, giữa 3 công thức thực nghiệm đã có sự khác biệt, càng trồng dầy thì cây càng cao và số lá nhiều. Giai đoạn về sau thì chiều cao cây và số lá ổn định tăng chậm, số nhánh càng ngày càng tăng , tỷ lệ thuận với thời gian sinh trƣởng của cây. 3.2. Nghiên cứu ảnh hƣởng mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây Sa nhân tím Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất là yếu tố cuối cùng mà các nhà sản xuất nông nghiệp nói chung và sản xuất cây dƣợc liệu nói riêng quan tâm. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành đánh giá năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất của Sa nhân tím qua các công thức mật độ trồng. Bảng 2. Ảnh hƣởng mật độ trồng đến các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của cây Sa nhân tím trồng xen dƣới tán cây Cao su khép tán tại Thanh Hóa Công thức Tỷ lệ ra hoa, đậu quả % Số quả/chùm Chùm quả/bụi Năng suất quả tƣơi g/ha Năng suất quả khô (kg/ha) Nhƣ Xuân Thạch Thành Nhƣ Xuân Thạch Thành Nhƣ Xuân Thạch Thành Nhƣ Xuân Thạch Thành Nhƣ Xuân Thạch Thành MĐ1 92,4±2,7 94,0±2,4 5,1±0,3 5,4±0,3 13,4±1,0 14,8±1,3 693,6 704,9 272,3 284,5 MĐ2 95,7±2,5 96,7±3,6 5,4±0,2 6,5±0,5 13,7±1,1 14,9±1,3 706,5 714,8 279,6 291,3 MĐ3 93,5±3,3 95,1±1,2 5,3±0,2 5,8±0,4 13,5±1,0 14,6±1,2 701,7 709,2 274,7 286,7 CV% 2,3 2,7 1,4 2,1 LSD0,05 3,7 4,2 5,6 3,2 T số liệu bảng 2 cho thấy: Cây Sa nhân tím trồng dƣới tán Cao su mới bƣớc vào thời kỳ khai thác (khoảng 6 - 7 năm tuổi) với mật độ trồng khoảng 10.000 cây/ha là thích hợp tƣơng ứng với khoảng cách 1 x 1m). Trong hi đó với mật độ trồng dầy tốn nhiều tiền giống, tiền phân chăm sóc và đến khi thu hoạch năng suất hông vƣợt trội so với công thức MĐ2. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 36 3.3. Đánh giá chất lƣợng dƣợc liệu, đóng gói và bảo quản dƣợc liệu của cây Sa nhân tím Đánh giá chất l ợng d ợc liệu Sa nhân tím Theo thông tƣ số 14/2009/TT-BYT của Bộ trƣởng Bộ Y tế 3/9/2009 , đối với các loại dƣợc liệu sản xuất t cây thuốc trồng hi đƣợc đƣa vào sử dụng ở Việt Nam, đều phải đăng ý, iểm tra để đƣợc công nhận đạt tiêu chuẩn về GAP (Good Agricultural Practices) theo khuyến cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO, 2003). Về vấn đề này, đối với Sa nhân tím là cây thuốc đang trong quá trình nghiên cứu trồng nên chƣa thuộc diện trồng - sản xuất hàng hóa. Tuy nhiên với các kết quả nghiên cứu đƣợc đề cấp trong “Quy trình trồng Sa nhân tím”, về cơ bản đáp ứng các tiêu chí về GAP (WHO, 2003). Đánh giá chất lƣợng theo tiêu chuẩn của “Dƣợc điển Việt Nam IV, 2009” Dƣợc liệu Sa nhân tím cũng nhƣ đối với tất cả các loại dƣợc liệu khác ở Việt Nam) trƣớc hi đƣợc phép lƣu hành, sử dụng đều phải qua kiểm nghiệm (tại Viện kiểm nghiệm và Viện dƣợc liệu - Bộ y tế) để đánh giá mức độ đạt đƣợc các tiêu chuẩn quốc gia về Sa nhân tím, theo Dƣợc điển Việt Nam. Theo “Dƣợc điển Việt Nam”, 2009 về tiêu chuẩn Dƣợc liệu Sa nhân tím (A.longiligulare T.L.Wu) có ghi về hàm lƣợng tinh dầu tổng số phải đạt trên 1,5%. Sau khi thu hoạch quả Sa nhân tím t 25/2/2016 đến 5/3/2016, chúng tôi tiến hành sơ chế và gửi mẫu phân tích chất lƣợng của hạt Sa nhân tím tại Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp - 61 Hàng Chuối - Hai Bà Trƣng - Hà Nội, kết quả nhƣ sau: Bảng 3. Hàm lƣợng tinh dầu trong dƣợc liệu Sa nhân tím sau trồng 36 tháng STT Kí hiệu mẫu Tinh dầu (%) 1 SNT TT1 1.55 2 SNT TT2 1.62 3 SNT TT3 1.51 4 SNT NX1 1.51 5 SNT NX2 1.51 6 SNT NX3 1.53 Bảng 4. Hàm lƣợng vi sinh vật trong dƣợc liệu Sa nhân tím STT Kí hiệu mẫu Chỉ tiêu phân tích Hàm lƣợng (CFU/g) 1 SNT TT1 E.Coli Nd Samonella Nd Spahilcoccus Nd Aerobic bacteria Nd 2 SNT TT2 E.Coli Nd Samonella Nd Spahilcoccus Nd Aerobic bacteria Nd 3 SNT TT3 E.Coli Nd Samonella Nd Spahilcoccus Nd Aerobic bacteria Nd TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 37 4 SNT NX1 E.Coli Nd Samonella Nd Spahilcoccus Nd Aerobic bacteria Nd 5 SNT NX2 E.Coli Nd Samonella Nd Spahilcoccus Nd Aerobic bacteria Nd 6 SNT NX3 E.Coli Nd Samonella Nd Spahilcoccus Nd Aerobic bacteria Nd Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế 867/1998-BYT Nd Bảng 5. Dƣ lƣợng kim loại nặng trong dƣợc liệu Sa nhân tím STT Kí hiệu As (mg/kg) Hg (mg/kg) Cd (mg/kg) Cu (mg/kg) Pb (mg/kg) 1 SNT TT1 0.447 0.015 0.025 14.37 0.175 2 SNT TT2 0.767 0.021 0.033 13.93 0.203 3 SNT TT3 0.511 0.018 0.029 13.97 0.179 4 SNT NX1 0.192 0.018 0.031 15.38 0.179 5 SNT NX2 0.383 0.022 0.034 14.23 0.231 6 SNT NX3 0.872 0.016 0.026 15.15 0.135 Tiêu chuẩn Quốc tế WHO mg/kg dl 10,0 0,5 0,3 10,0 10,0 Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế 867/1998-BYT 2,0 0,05 1,0 30,0 2,0 Bảng 6. Dƣ lƣợng nitrat trong dƣợc liệu Sa nhân tím sau trồng 36 tháng STT Kí hiệu mẫu NO3 (mg/kg) 1 SNT TT1 51.7 2 SNT TT2 60.3 3 SNT TT3 81.9 4 SNT NX1 82.0 5 SNT NX2 89.2 6 SNT NX3 84.8 Tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm của Bộ Y tế 867/1998-BYT 500 - 1500 Đóng gói, ghi nhãn và bảo quản Dƣợc liệu Sa nhân đƣợc thƣơng mại và lƣu thông trên thị trƣờng dƣợc liệu trong nƣớc là dạng quả khô (còn vỏ), khi sử dụng làm thuốc hay xuất khẩu mới bóc bỏ vỏ để lấy khối hạt. Sa nhân khô còn nguyên cả vỏ là cách để giữ cho khối hạt bên trong không bị ẩm, mốc và không bị bay hơi mất tinh dầu. Sau hi phơi hô, quả Sa nhân tím đƣợc đóng gói trong 2 lớp bao bì. Lớp trong là túi Polyetylen, lớp ngoài là bao tải. Tùy theo yêu cầu của khách hàng mà mỗi bao có thể là 40 hay 50 kg. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 38 Đối với ngƣời nông dân sau hi đóng gói Sa nhân hô, cần liên hệ với các doanh nghiệp để xuất bán ngay. Dƣợc liệu Sa nhân lƣu giữ ở kho vẫn đƣợc để trong các bao tải trên. Các bao phải đƣợc xếp trên kệ có giá, cao cách mặt sàn trên 50 cm. Kho chứa dƣợc liệu phải đảm bảo cao ráo, ín đáo nhƣng thông gió. Định kỳ kiểm tra, sớm phát hiện Sa nhân bị ẩm để định kỳ xử lý. Một số kho chứa dƣợc liệu hiện nay đƣợc đậy kín, có máy hút ẩm hoặc điều hòa nhiệt độ, nên Sa nhân đƣợc để trong đó sẽ đƣợc bảo đảm tốt hơn về chất lƣợng. 4. KẾT LUẬN Qua kết quả theo dõi, đánh giá tình hình sinh trƣởng phát triển của cây Sa nhân tím trong 3 năm đầu các thí nghiệm về khoảng cách mật độ trồng, đề tài đã rút ra những kết luận nhƣ sau: Khoảng cách trồng thích hợp: 1m x 1m, tƣơng ứng mật độ 10.000 cây/ha; Độ che bóng tốt nhất t 40 - 50%; Trồng dƣới tán cao su bắt đầu vào thời kỳ khai thác mủ; Năng suất dƣợc liệu đạt 272 - 291 kg hạt khô/ha; Chất lƣợng dƣợc liệu đạt 1,51 - 1,62% tinh dầu. Nhƣ vậy, qua 3 năm đầu theo dõi tình hình sinh trƣởng, phát triển của cây Sa nhân trồng dƣới tán cây cao su thời kỳ hai thác đã cho những kết quả khả quan về năng suất và chất lƣợng dƣợc liệu. Đây sẽ là cơ sở khoa học để tiếp tục đánh giá và nhân rộng mô hình trong những năm tiếp theo. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Bộ Y tế (1999), Quyết định số 2258/QĐ-BYT ngày 28/7/1999 về việc ban hành danh mục thuốc thiết yếu Việt Nam lần thứ IV của Bộ tr ởng Bộ Y tế [2] Bộ Y tế (2002), D ợc điển Việt Nam (lần thứ 3), Nxb. Y học, Hà Nội. [3] Nguyễn Bá Chất , Trần Tỵ (1986-1990), Báo cáo kết quả nghiên cứu Sa nhân, Đề tài cấp Bộ, Bộ Y tế. [4] Võ Văn Chi (1999), Từ điển cây thuốc Việt Nam , Nxb. Y học, Hà Nội. [5] Lê Trần Đức (1997), Cây thuốc Việt Nam , Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội. [6] Lê Khúc Hạo, Ngô Quốc Luật, Nguyễn Duy Thuần (2006), Nghiên cứu phát triển D ợc liệu và Đông d ợc ở Việt Nam, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. [7] Nguyễn Thị Hòa, Nguyễn Bá Hoạt (2001), Nghiên cứu ảnh h ởng của th i vụ, khoảng cách tr ng đến năng suất d ợc liệu nhân trần, Công trình NCKH 1997-2000, Viện Dƣợc liệu, Nxb. Khoa học và Kỹ thuật, tr.413-417. [8] Nguyễn Thanh Phƣơng 2006 , Nghiên cứu gây tr ng sa nhân tím trên địa bàn tỉnh Gia Lai nhằm bảo vệ, phát triển ngu n gen quý, sử dụng hiệu quả vùng đất dốc và nâng cao thu nhập cho nhân dân vùng núi, Viện Khoa học Kỹ thuật Duyên hải Nam Trung bộ, Đề tài cấp Bộ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. [9] Nguyễn Tập (2009 - 2011), Nghiên cứu kỹ thuật tr ng cây sa nhân tím trên đất sau n ơng rẫ vùng đệm v n quốc gia Tam Đảo, một số xã thuộc huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, Viện Dƣợc liệu, Đề tài Bộ Y tế. TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020 39 [10] Thủ tƣớng Chính phủ (2013), Quyết định số 1976/QĐ-TTg ngày 30/10/2013 của Thủ t ớng Chính phủ về việc quy hoạch tổng thể phát triển d ợc liệu Việt Nam đến năm 2020 và h ớng đến năm 2030. [11] Adi Daslin and Sekar Woelan (2006), New Improved rubber clones for commecrcial planting in Indonesia, Conference of the International Natural Rubber Ho Chi Minh City. STUDY ON THE INFLUENCE OF DENSITY ON THE GROWTH, DEVELOPMENT, PRODUCTIVITY AND QUALITY OF AMOMUM LONGILIGULARE T.L.WU. PLANTED IN THE SHADE OF RUBBER TREES IN HARVESTING TIME IN THANH HOA PROVINCE Le Chi Hoan, Le Hung Tien, Pham Thi Ly, Tran Trung Nghia, Nguyen Van Kien, Pham Van Nam, Nguyen Thi Chinh ABSTRACT This article is the result of a study on the influence of density on the growth, development, productivity and quality of Amomum longiligulare T.L.Wu. The experiment was arranged by Random Complete Block (RCB) with 4 treatments and 3 replications. At the planting distance/ space 1 x 1m, the density of 10.00 trees/ha, the productivity is at high level of 291.3kg/ha, the quality is good 1.62%; percentage of good/solid seeds 83.44 ± 5.91%; P 1000 seeds: 165,35±4,66g; Basing on these figures, standard for good seeds is formed. Keywords: Density, Amomum longiligulare T.L.Wu. * Ngà nộp bài: 2/12/2019; Ngà gửi phản biện: 5/12/2019; Ngà du ệt đăng: 25/6/2020

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfket_qua_nghien_cuu_anh_huong_cua_mat_do_den_sinh_truong_phat.pdf
Tài liệu liên quan