KẾT LUẬN
Thành phần cỏ dại hại cây gai xanh tại khu thí nghiệm há đa dạng, phong phú
gồm (12 loài, thuộc 7 họ, 4 bộ, trong đó 3 loài xuất hiện phổ biến nhất là: Cỏ gấu (họ
Cói), Cỏ mần trầu (họ Hòa thảo), Cỏ hôi (họ Cúc).
Việc sử dụng thuốc tr cỏ trước khi trồng đã làm giảm thiểu tác hại của cỏ dại
(giảm sự cạnh tranh dinh dưỡng, ánh sáng, nước của cỏ nên đã có ảnh hưởng tích cực
đến sự sinh trưởng, phát triển của cây gai xanh, các chỉ tiêu theo dõi (chiều cao, số
nhánh đều cao hơn đối chứng (không sử dụng thuốc tr cỏ).
Việc sử dụng thuốc tr cỏ có tác dụng lớn đối với các nhóm cỏ, trong đó thuốc
Dual Gold 960EC có hiệu lực cao nhất vì vậy khuyến cáo nên sử dụng thuốc Dual Gold
960EC trong công tác phòng tr cỏ dại trên cây gai xanh (với liều lượng theo khuyến
cáo của nhà sản xuất).
Việc sử dụng thuốc tr cỏ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với đối
chứng, đặc biệt là sử dụng thuốc tr cỏ Dual Gold 960EC (lãi thuần 18.520.000 đồng/ vụ
đầu tiên giúp tăng 5.320.000đồng/vụ/ha so với đối chứng, tỷ suất lợi nhuận đạt 4,09 lần.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu hiệu lực của một số thuốc trừ cỏ dại hại cây gai xanh (boehmeria nivea (L) gaud), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
93
NGHIÊN CỨU HIỆU LỰC CỦA MỘT SỐ THUỐC TRỪ CỎ DẠI
HẠI CÂY GAI XANH (BOEHMERIA NIVEA (L.) GAUD)
Trần Thị Mai1
TÓM TẮT
Cỏ dại là loài dịch hại nguy hiểm trên cây gai xanh. Kết quả nghiên cứu đã xác
định đ ợc thành phần cỏ dại trên cây gai xanh tại huyện Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hóa bao
g m 12 loài, 7 họ, thuộc 4 bộ. Trong đó các loài gây hại chính là cỏ gấu, cỏ mần trầu,
cỏ hôi, cỏ mực. Đ ng th i kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thuốc Dual Gold 960EC
là thuốc trừ cỏ có hiệu quả phòng trừ cao nhất. Việc sử dụng thuốc trừ cỏ Dual Gold
960EC để phòng trừ cỏ dại cho hiệu quả kinh tế cao nhất so với đối chứng không sử
dụng thuốc trừ cỏ, lãi thuần đạt 18.520.000 đ ng, tăng 5.320.000 đ ng so với công thức
đối chứng và tỷ suất lợi nhuận đạt 4,09 lần.
Từ khóa: Cỏ dại, cây gai xanh, cỏ gấu, cỏ mần trầu, cỏ hôi, cỏ mực, thuốc trừ cỏ.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Ở Việt Nam cây gai xanh Boehmeria nivea (L.) Gaud đƣợc trồng để lấy vỏ thân
sản xuất thành sợi dệt vải chất lƣợng tốt, lá đƣợc sử dụng làm bánh gai, tách chiết lấy
tinh dầu,... Bên cạnh đó, cây gai xanh có hả năng giữ ẩm, tăng độ che phủ, cải tạo lý
tính của đất, tăng độ phì nhiêu cho đất, làm đất tơi xốp, chống xói mòn và bảo vệ đất
hiệu quả. Tại Thanh Hóa t năm 2015, với mục tiêu xóa đói giảm nghèo, nâng cao thu
nhập cho ngƣời dân, tỉnh Thanh Hóa đã có nhiều chính sách hỗ trợ, mở rộng, phát triển
nghề trồng gai trên địa bàn, đặc biệt các huyện miền núi nhƣ Cẩm Thủy, Ngọc Lặc,
Thực tế sản xuất cho thấy, mặc dù nghề trồng cây gai xanh hông yêu cầu ỹ thuật
trồng trọt quá phức tạp, thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm rộng mở và rất phù hợp với điều iện
của các hộ gia đình nông dân, tạo thêm việc làm, tăng thu nhập và tận dụng các nguồn lao
động, song tốc độ và quy mô phát triển trồng cây gai xanh ở nƣớc ta vẫn còn hạn chế, năng
suất còn thấp, chƣa tƣơng xứng với tiềm năng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến việc trồng
cây gai xanh ở nƣớc ta chƣa phát triển và mở rộng. Một trong những nguyên nhân quan
trọng là chi phí sản xuất cao, đặc biệt là chi phí cho công tác phòng tr cỏ dại.
Trong công tác phòng tr cỏ dại trên cây gai xanh nói riêng và cây trồng nói chung
biện pháp sử dụng thuốc tr cỏ luôn đƣợc ngƣời dân ƣu tiên lựa chọn đầu tiên, bởi biện
pháp này đem lại hiệu quả nhanh, rõ rệt, giảm chi phí. Tuy nhiên, việc sử dụng thuốc
hông đúng ỹ thuật, đặc biệt là việc lựa chọn sai loại thuốc đã dẫn đến những ảnh hƣởng
tiêu cực đến sự sinh trƣởng, phát triển cây gai xanh, đồng thời gây những hậu quả xấu đến
môi trƣờng sinh thái. Vì vậy, việc xác định loại thuốc tr cỏ hiệu quả, an toàn là việc làm
rất cần thiết. Xuất phát t cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, chúng tôi tiến hành Nghiên
cứu hiệu lực của một số thuốc tr cỏ dại hại cây gai xanh Boehmeria nivea (L.) Gaud tại
Ngọc Lặc - Thanh Hóa.
1
Khoa Nông - Lâm - Ng nghiệp, Tr ng Đại ọc ng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
94
2. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
Các loại thuốc BVTV nghiên cứu:
Thuốc tr cỏ Ronstar 250EC: hoạt chất Oxadiazon 250gr/l;
Thuốc tr cỏ Dual Gold 960EC: hoạt chất S- Mertolachlor 960gr/l;
Thuốc tr cỏ Nistar 500EC: hoạt chất Acetochlor 500gr/l;
Các loài cỏ dại: mần trần, cỏ ấu, cỏ gấu,
Cây gai xanh AP1;
Phân bón và các vật liệu hác hung điều tra, thƣớc, bình bơm, sổ ghi chép,...).
2.2. Nội dung nghiên cứu
Nghiên cứu thành phần cỏ dại hại cây gai xanh;
Nghiên cứu hiệu lực của một số loại thuốc tr cỏ;
Nghiên cứu ảnh hƣởng của một số loại thuốc tr cỏ đến sự sinh trƣởng, phát triển
cây gai xanh;
Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các loại thuốc tr cỏ trên cây gai xanh.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
2.3.1. Ph ơng pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm đƣợc bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ, gồm 4 công thức, 3 lần nhắc;
diện tích ô thí nghiệm 36 m2/ô (trồng 4 hàng gai, dài 12m, khoảng cách hàng 0.9 m,
khoảng cách cây 0.4 m). Mỗi ô trồng 100 cây.
2.3.2. Chỉ tiêu theo dõi và ph ơng pháp xác định các chỉ tiêu
2.3.2.1. Điều tra thành phần cỏ dại hại câ gai xanh
Dựa theo tiêu chuẩn ngành 10 TCN 285:1997 về quy phạm khảo nghiệm hiệu lực
của thuốc tr cỏ trên cây trồng cạn. Tiến hành điều tra thành phần cỏ dại: Trên mỗi ô
chọn 5 điểm ngẫu nhiên, mỗi điểm là 1 khung có kích thƣớc 0,5 x 0,4 m. Đếm tổng số
cây cỏ, phân loại nhóm cỏ và chia thành 3 mức:
Rất phổ biến : +++ Loại cỏ đó chiếm > 70% trong tổng số cây cỏ;
Phổ biến: ++ Loại cỏ đó chiếm t 10 - 70% trong tổng số cây cỏ;
Ít phổ biến (hiếm): + Loại cỏ đó chiếm < 10% trong tổng số cây cỏ.
Thu thập tất cả các loài cỏ dại có trong hung điều tra cho vào túi riêng có đánh
số, sau đó đem về phòng thí nghiệm để nhận diện, phân loại và xác định trọng lƣợng
tƣơi. Ngoài ra cần quan sát trên cả khu khảo nghiệm, nếu có thêm loại cỏ nào mới cần
bổ sung vào thành phần cỏ cho đầy đủ.
2.3.2.2. Đánh giá hiệu lực của thuốc đối với cỏ
Tiến hành thí nghiệm nghiên cứu hiệu lực tiêu diệt cỏ dại của các loại thuốc
nghiên cứu trên các loại cỏ xuất hiện phổ biến bằng cách điều tra sau phun 10 ngày, 30
ngày, 50 ngày. Mỗi ô thí nghiệm lấy 5 điểm ngẫu nhiên theo 2 đƣờng chéo. Đếm tổng số
cây cỏ, theo điểm điều tra tính mật độ cỏ/m2; phân loại nhóm cỏ, đếm riêng mật độ
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
95
cỏ/m2 riêng t ng nhóm và xác định trọng lƣợng tƣơi ô đối chứng: để cỏ mọc tự nhiên,
không làm cỏ). Hiệu lực khống chế cỏ dại của thuốc đƣợc tính theo công thức sau:
% Hiệu lực = (100*( N0-Nt))/N0
Trong đó: N0: mật độ cỏ của loài trong ô đối chứng; Nt: mật độ cỏ của loài trong ô
đã xử lý.
2.3.2.3. Các chỉ tiêu sinh tr ởng, phát triển
Chiều cao cây cm : Đo t cổ rễ đến điểm cao nhất của ngọn cây cho tất cả các
cây trong khóm, tính chiều cao cây trung bình. Định kỳ 7 ngày theo dõi 1 lần.
Tốc độ tăng trƣởng chiều cao cây (cm/kỳ theo dõi : TĐTT = Chiều cao kỳ sau -
Chiều cao kỳ trƣớc.
Chiều cao cây khi thu hoạch: Đo trƣớc khi thu hoạch, đo t cổ rễ đến điểm cao
nhất của ngọn cây của tất cả các cây trong khóm, tính chiều cao cây trung bình.
Đẻ nhánh:
Thời gian đẻ nhánh (ngày) = Thời gian t trồng đến kết thúc đẻ nhánh - Thời gian
t trồng đến bắt đầu đẻ nhánh.
2.3.2.4. Ph ơng pháp tính hiệu quả kinh tế
Năng suất tƣơi tấn/ha): Cân khối lƣợng thân + lá tƣơi của tất cả các cây đạt tiêu
chuẩn của toàn ô thí nghiệm.
Tổng thu = năng suất tƣơi x giá bán 1000 đồng)
Lãi thuần = Tổng thu - tổng chi đồng) 1000 đồng)
Tỷ suất lợi nhuận (VCR):
VCR =
V Lãi tăng do sử dụng thuốc tr cỏ
C Chi phi tăng do sử dụng thuốc tr cỏ
2.4. Xử lý số liệu
Số liệu thu thập đƣợc đƣợc sử lý bằng phần mềm Microsoft Excel và
IRRISTART 5.0.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1. Mức độ phổ biến của các loài cỏ dại hại cây gai xanh
Bảng 1. Thành phần cỏ dại hại cây gai xanh
TT Tên Việt Nam Tên hoa học Họ Bộ
Mức
độ phổ
biến
1 Cỏ lác Cyperus iria
Cyperaceae
Poales
xx
2 cỏ gấu Cyperus rotundus xxx
3 Cỏ chác Fimbristylis miliacea xx
4 Cỏ mần trầu Eleusine indica
Poaceae
xxx
5 Cỏ chỉ Cynodon dactylon xx
6 Cỏ đuôi phụng Brachiaria reptans x
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
96
7 Cỏ mực Eclipta prostrata
Asteraceae Asterales
xxx
8 Cỏ cúc ngọt Stevia rebaudiana xx
9 Cỏ hôi Ageratum conyzoides xxx
10 Dền gai Amaranthus spinosus Amaranthaceae
Caryophyllales
xx
11 Rau sam Portulaca oleracea Portulacaceae xx
12 Tầm bốp Physalis angulata Solanaceae Solanales x
Ghi chú: Tần suất xuất hiện ≤ 10 : + ; 10–70 %: ++; >70 %: +++
Quá trình điều tra thành phần cỏ dại tại điểm thực hiện đề tài chúng tôi thu đƣợc
kết quả ở bảng 1nhƣ sau: Thành phần cỏ dại hại cây gai xanh há đa dạng, phong phú
gồm 12 loài thuộc 7 họ, thuộc 4 bộ. Chúng sinh trƣởng, phát triển mạnh, cạnh tranh gay
gắt về ánh sáng, dinh dƣỡng, nƣớc với cây gai xanh qua đó ảnh hƣởng đến quá trình
phát triển, năng suất và hiệu quả kinh tế cây gai xanh. Trong 12 loài đó có 3 loài xuất
hiện phổ biến nhất là: Cỏ gấu (Họ Cói), Cỏ mần trầu (Họ Hòa thảo), Cỏ hôi (Họ Cúc).
3.2. Hiệu lực của các thuốc trừ cỏ nghiên cứu
Số liệu hiệu lực của các loại hoạt chất thuốc tr cỏ trên các loài cỏ dại phổ biến
trên ruộng trồng cây gai xanh sau 10, 30, 50 ngày xử lý đƣợc thể hiện ở bảng 2, 3, 4, 5.
Bảng 2. Hiệu lực trung b nh %) đối với nhóm cỏ lá rộng
Công thức
Hiệu lực % sau ngày xử lý thuốc
10 ngày 30 ngày 50 ngày
Đối chứng - - -
Ronstar 250EC 90,1b 93,8b 94,7b
Dual Gold 960EC 80,5c 84,5c 91,6c
Nistar 500EC 93,7a 96,6a 98,1a
Bảng 3. Hiệu lực trung b nh %) đối với nhóm cỏ hòa bản
Công thức
Hiệu lực % sau ngày xử lý thuốc
10 ngày 30 ngày 50 ngày
Đối chứng - - -
Ronstar 250EC 83,8c 88,9c 91,4c
Dual Gold 960EC 94,8a 97,2a 98,8a
Nistar 500EC 91,3b 93,5b 96,1b
Bảng 4. Hiệu lực trung b nh đối với nhóm cỏ chác, lác
Công thức
Hiệu lực % sau ngày xử lý thuốc
10 ngày 30 ngày 50 ngày
Đối chứng - - -
Ronstar 250EC 78,2c 83,8c 86,5c
Dual Gold 960EC 91,3a 93,9a 97,9a
Nistar 500EC 84,5b 87,5b 93,5b
Qua kết quả ở các bảng chúng tôi nhận thấy:
Các loại thuốc tr cỏ ở các công thức thí nghiệm đều có hiệu lực với tất cả các
nhóm cỏ. Tuy nhiên, hiệu lực của mỗi loại thuốc đối với t ng nhóm cỏ lại khác nhau. Cụ
thể, ở bảng 2 ta thấy đối với nhóm cỏ lá rộng thuốc tr cỏ Nistar 500 EC đạt hiệu lực
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
97
cao nhất (t 93,7 - 98,1% , nhƣng đối với nhóm cỏ hòa bản ở bảng 4.3 và nhóm cỏ chác,
lác ở bảng 4 thì thuốc tr cỏ Dual Gold 960EC đạt hiệu lực cao nhất (t 94,8 - 98,8%)
và (91,3 - 97,9%). Cuối cùng đạt hiệu lực thấp nhất đối với 3 nhóm cỏ là sử dụng thuốc
tr cỏ Ronstar 250EC và hiệu lực thấp nhất với nhóm (t 78,2 - 86,5%).
Kết quả ở các bảng trên cho thấy, trong 3 loại thuốc tr cỏ nghiên cứu, thuốc Dual
Gold 960EC có hiệu lực cao nhất đối với nhóm cỏ hòa bản và cỏ cói lác, hiệu lực khá
cao với nhóm cỏ lá rộng so với 2 loại thuốc còn lại. Vì vậy, chúng tôi khuyến cáo sử
dụng thuốc Dual Gold 960EC trong công tác phòng tr cỏ dại trên cây gai xanh nói
riêng và cây trồng cạn nói chung.
3.3. Ảnh hƣởng của thuốc trừ cỏ đến một số chỉ tiêu sinh trƣởng, phát triển
cây gai xanh
3.3.1. Động thái tăng tr ởng chiều cao
Chiều cao cây là một tính trạng do đặc tính di truyền của giống quy định, song
đồng thời cũng chịu sự chi phối của điều kiện ngoại cảnh và các biện pháp kỹ thuật canh
tác. Việc sử dụng thuốc tr cỏ với mục đích tiêu diệt các loài cỏ dại, giảm thiểu sự cạnh
tranh dinh dƣỡng, ánh sáng, nƣớc của cỏ dại với cây trồng; cũng có ảnh hƣởng nhất định
đến sự tăng trƣởng chiều cao cây gai xanh. Chính vì vậy để làm rõ vấn đề này chúng tôi
tiến hành điều tra ảnh hƣởng của các loại thuốc tr cỏ đến động thái tăng trƣởng chiều
cao cây gai xanh (bảng 5).
Bảng 5. Động thái tăng trƣởng chiều cao cây gai xanh
ĐVT: cm
Công thức
Tuần sau trồng tuần
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đối chứng 10,4 11,2 11,9 12,8 15,2 25,3 26,9 38,3 60,6 83,5
Ronstar 250EC 10,9 11,3 12,2 13,0 16,6 26,4 27,7 40,3 66,8 92,7
Dual Gold 960EC 11,1 11,7 12,5 14,7 16,9 28,1 29,7 42,5 70,2 97,5
Nistar 500EC 11,0 11,6 12,1 14,4 16,7 27,9 28,3 42,0 71,2 96,1
Qua kết quả bảng trên cho thấy do sự cạnh tranh dinh dƣỡng, ánh sáng, nƣớc của
cỏ dại với cây gai xanh nên cũng ảnh hƣởng đến động thái tăng trƣởng chiều cao cây
gai. Thí nghiệm đã cho thấy các công thức thí nghiệm (sử dụng thuốc tr cỏ đã phát
huy đƣợc hiệu lực tr cỏ, giảm thiểu tác hại của cỏ dại, giúp cây gai xanh phát triển
thuận lợi hơn công thức đối chứng, nên động thái tăng trƣởng chiều cao cây đều cao
hơn. Trong đó công thức sử dụng thuốc tr cỏ Dual Gold 960EC đạt tốc độ tăng trƣởng
chiều cao cao nhất, sau đó lần lƣợt là công thức sử dụng thuốc tr cỏ Nistar 500EC,
công thức sử dụng thuốc tr cỏ Ronstar 25EC và cuối cùng là công thức đối chứng.
Nhƣ vậy, sử dụng thuốc tr cỏ dại giai đoạn tiền nảy mầm trƣớc trồng 3 ngày)
sinh trƣởng, phát triển chiều cao cây gai xanh nhanh hơn hi so sánh với các cây gai ở
công thức đối chứng, trong đó công thức sử dụng thuốc tr cỏ Dual Gold 960EC thể
hiện rõ nhất điều này.
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
98
3.3.2. Khả năng đẻ nhánh
Đẻ nhánh là một đặc tính sinh học của cây trồng có liên quan đến năng suất sinh khối
sau này. Quá trình ra rễ hồi xanh nhanh hay chậm có liên quan đến đẻ nhánh sớm hay
muộn. Việc sử dụng thuốc tr cỏ giai đoạn đầu (tiền nảy mầm để diệt tr cỏ dại, giảm
thiểu sự canh tranh dinh dƣỡng, nƣớc, ánh sáng của cỏ dại đối với cây gai xanh, qua đó ảnh
hƣởng đến khả năng đẻ nhánh của cây gai xanh, và năng suất sau này. Vì vậy chúng tôi tiến
hành theo dõi chỉ tiêu đẻ nhánh của cây gai xanh ở các công thức thí nghiệm (bảng 6).
Bảng 6. Khả năng đẻ nhánh của cây gai xanh
ĐVT: Nhánh/gốc
Công thức
Tuần sau trồng tuần
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đối chứng 0 0 0,2 0,7 1,8 2,3 3,0 3,4 4,1 3,7
Ronstar 250EC 0 0 0,5 1,3 2,5 3,7 4,5 5,7 6,3 6,2
Dual Gold 960EC 0 0 0,9 1,6 3,1 4,9 5,5 6,7 7,1 6,9
Nistar 500EC 0 0 0,7 1,4 2,7 4,6 5,1 6,5 6,9 6,7
T kết quả bảng 6 cho thấy 2 tuần đầu sau trồng cây chƣa đẻ nhánh (do gặp điều
kiện thời tiết lạnh, ẩm độ thấp, trời ít mƣa sang tuần 3 sau trồng, cây bắt đầu đẻ nhánh,
ở tất cả các công thức, số nhánh tăng dần ở các tuần tiếp theo, và tăng nhanh nhất ở tuần
thứ 6 trở đi, đạt cao nhất ở tuần thứ 9 sau trồng.
Ở toàn bộ các tuần theo dõi, công thức sử dụng thuốc tr cỏ Dual Gold 960EC số
nhánh/gốc đều đạt cao nhất, ở tuần theo dõi thứ 9 đạt cao nhất là 7,1 nhánh/gốc, cuối
cùng thấp nhất là công thức đối chứng là 4,1 nhánh/gốc.
Sau tuần theo dõi thứ 9, do gặp điều kiện thời tiết bất lợi (trận mƣa lớn), nên 1 số
cành bị gãy, vì vậy số nhánh/gốc ở tất cả công thức đều giảm, tuy nhiên ở công thức thí
nghiệm số nhánh/gốc vẫn cao hơn so với đối chứng.
Điều này chứng tỏ, việc sử dụng thuốc tr cỏ dại đã ảnh hƣởng tích cực đến khả
năng đẻ nhánh của cây gai xanh, công thức sử dụng thuốc tr cỏ dại Dual Gold 960EC
đã thể hiện rõ ràng nhất.
3.4. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc trừ cỏ
Cây gai xanh AP1 có khả năng lƣu gốc t 7 - 10 năm hoặc lâu hơn. Mỗi năm cho
thu hoạch 4 - 5 lứa. Sau khi thu hoạch vụ đầu tiên, chặt sát gốc, cây mọc lại và thu
hoạchvụ thứ 2 sau 45 - 50 ngày. Trong khuôn khổ đề tài, chúng tôi chỉ đánh giá hiệu quả
kinh tế của lứa đầu tiên (lứa chiếm chi phí đầu tƣ sản xuất hơn 90%).
Để đánh giá hiệu quả kinh tế (vụ đầu tiên), chúng tôi dựa vào chỉ tiêu lãi thuần, tỷ
suất lợi nhuận, tỉ lệ tăng so với đối chứng. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các công thức
xử lý thuốc tr cỏ đều có hiệu quả kinh tế cao hơn so với đối chứng (không sử dụng
thuốc tr cỏ . Trong đó công thức xử lý bằng thuốc cỏ Dual Gold 960EC đạt hiệu quả
cao nhất 18.520.000 đồng/lứa đầu tiên tăng 5.320.000 đồng so với đối chứng, tỷ suất
lợi nhuận đạt 4,09 lần. Điều này cho thấy các loại thuốc nghiên cứu đã phát huy hiệu lực
phòng chống cỏ dại, làm giảm tối thiểu tác hại của cỏ dại, giảm sự cạnh tranh dinh
dƣỡng, ánh sáng, nƣớc với cây gai xanh; tạo điều kiện cây gai xanh phát triển thuận
lợi, tạo năng suất cao hơn so với đối chứng không sử dụng thuốc tr cỏ dại.
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
99
Bảng 7. Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng thuốc trừ cỏ dại trên cây gai xanh
Ghi chú: Giá thu mua của nhà má 1kg gai t ơi (g m cả thân, lá): 1.000 VND
4. KẾT LUẬN
Thành phần cỏ dại hại cây gai xanh tại khu thí nghiệm há đa dạng, phong phú
gồm (12 loài, thuộc 7 họ, 4 bộ, trong đó 3 loài xuất hiện phổ biến nhất là: Cỏ gấu (họ
Cói), Cỏ mần trầu (họ Hòa thảo), Cỏ hôi (họ Cúc).
Việc sử dụng thuốc tr cỏ trƣớc khi trồng đã làm giảm thiểu tác hại của cỏ dại
(giảm sự cạnh tranh dinh dƣỡng, ánh sáng, nƣớc của cỏ nên đã có ảnh hƣởng tích cực
đến sự sinh trƣởng, phát triển của cây gai xanh, các chỉ tiêu theo dõi (chiều cao, số
nhánh đều cao hơn đối chứng (không sử dụng thuốc tr cỏ).
Việc sử dụng thuốc tr cỏ có tác dụng lớn đối với các nhóm cỏ, trong đó thuốc
Dual Gold 960EC có hiệu lực cao nhất vì vậy khuyến cáo nên sử dụng thuốc Dual Gold
960EC trong công tác phòng tr cỏ dại trên cây gai xanh (với liều lƣợng theo khuyến
cáo của nhà sản xuất).
Việc sử dụng thuốc tr cỏ mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn rõ rệt so với đối
chứng, đặc biệt là sử dụng thuốc tr cỏ Dual Gold 960EC (lãi thuần 18.520.000 đồng/ vụ
đầu tiên giúp tăng 5.320.000đồng/vụ/ha so với đối chứng, tỷ suất lợi nhuận đạt 4,09 lần.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (1997), Tiêu chuẩn ngành 10 TCN
285:1997 về quy phạm khảo nghiệm - Hiệu lực của thuốc trừ cỏ hại trên cây tr ng
cạn dài ngày.
[2] Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm khuyến nông Quốc gia(2012),
Kỹ thuật tr ng, chăm sóc, thu hái và bảo quản sản phẩm từ cây gai xanh (Rami),
Nxb. Nông nghiệp,Hà Nội.
[3] Dƣơng Văn Chín, S.J., K.Won., Y.W., Hoàng Anh Chung 2005 , Cỏ dại phổ biến
tại Việt Nam, Nxb. Công ty TNHH MTV BVTV Sài Gòn, TP.Hồ Chí Minh.
[4] Đoàn Quy hoạch Nông Lâm nghiệp Thanh Hóa (2018), Đề án Phát triển vùng nguyên
liệu cây gai xanh phục vụ nhà máy sản xuất sợi dệt tại xã Cẩm Tú huyện Cẩm Thủy
tỉnh Thanh óa đến năm 2025 và định h ớng đến năm 2030.
[5] Hà Thị Hiến (2001), Cỏ dại và biện pháp phòng trừ, Nxb. Thanh Niên, Hà Nội.
Công thức NS tấn/ha
Tổng thu
1000đ
Tổng chi
1000đ)
Hiệu quả inh tế
Lãi thuần
1000đ
Tỷ suất lợi
nhuận lần
Tỉ lệ tăng so với
ĐC 1000đ
Đối chứng 21,25d 21250,0 8050,0 13200,0 - -
Ronstar
250EC
24,46c 24460,0 9015,0 15500,0 2,38 2300,0
Dual Gold
960EC
27,87a 27870,0 9350,0 18520,0 4,09 5320,0
Nistar 500EC 26,32b 26320,0 9140,0 17180,0 3,65 3980,0
TẠP CHÍ KHOA HỌC TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 50.2020
100
[6] Lê Duy (2014), Hiệu quả của hỗ hợp thuốc diệt cỏ tiền mọc mầm Penoxsulam và
Butachilor trong phòng tr cỏ dại trên láu sạ tại Đồng Bằng Sông Cửu Long, Tạp chí
Khoa học Tr ng Đại học Cần Thơ.
STUDY ON THE EFFICACY OF SOME HERBICIDES ON
BOEHMERIA NIVEA (L.) GAUD
Tran Thi Mai
ABSTRACT
Weed is one of the most important pests in Boehmeria nivea (L.) Gaud. This
study has identified the composition of weeds in Boehmeria nivea (L.) Gaud in Ngoc Lac
district, Thanh Hoa province including 12 species, 7 families, 4 orders. The species of
weeds in Boehmeria nivea (L.) Gaud are mainly Cyperus rotundus, Eleusine indica,
Ageratum conyzoides, Eclipta prostrata. The results showed that Dual Gold 960EC was
the most effective herbicide. Treatments with herbicides are more economical compared
to the control of. With Dual Gold 960 EC gave the highest profit with net profit reaching
18,520,000 VND, greater than that of the control by 5,320,000 VND and profit margin
increasing by 4.09 times).
Keywords: Weed, Boehmeria nivea (L.) Gaud, Cyperus rotundus, Eleusine
indica, Ageratum conyzoides, Eclipta prostrata, herbicide.
* Ngà nộp bài: 2/7/2019; Ngà gửi phản biện: 9/8/2019; Ngà du ệt đăng: 25/6/2020
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_hieu_luc_cua_mot_so_thuoc_tru_co_dai_hai_cay_gai.pdf