Nghiên cứu phát thải khí nhà kính trên đất trồng lúa tỉnh Thái Bình
KẾT LUẬN Qua kết quả nghiên cứu phát thài khí nhà kính trên ba loại đất chính trồng lúa tại Thái Bình, một số kết luận được rút ra như sau: Động thái phát thài khí mê tan trong vụ xuân ỏ tất cà các loại đất tàng liên tục từ khi lúa bén rễ hồi xanh và đạt cao nhất ờ thời kì đẻ nhánh. Sau đó. phát thài thay dổi phụ thuộc vào chế độ nước trong ruộng. Với đất phèn, phát thải còn tâng đến tận thời kỳ trỗ với tốc độ phát thài cao nhất đến 32mg CH/nr/giờ. Trong vụ mùa. tất cà các diêm đo trên các loại đất đểu có chung một xu hướng tàng phát thải ngay sau khi cấy và đạt tốc độ phát thải tôì đa đến 28mg CH/nr/giò trong giai đoạn từ đẻ nhánh đến phân hóa hoa. sau đó phát thài giảm dần đến khi thu hoạch. Động thái phát thải khí NọO trong vụ xuân trên các loại đất rất khác nhau theo các giai đoạn sinh trường và chê độ bón phân dạm và phát thải đạt cao nhất vào thời kỳ trỗ với tốc độ đến 0.4mg N20/m‘/giờ. Sau đó phát thài giảm dần đến khi thu hoạch. Tổng phát thài khí nhà kính trên 3 loại đất trồng lúa ỏ Thái Bình được xếp hạng theo thử tự táng dần là trên đất phù sa canh tác 2 vụ lúa (13,38 tấn CO2e/ha/năm) < đất mận (15,1 tấn CO2e/ha/năm) < đất phù sa 2 lúa- màu (16.88 tấn co^e/ha/nãm) < đất phèn (18,71 tấn CO^e/ha/năm). Hệ số phát thài trong canh tác lúa (kg CO2e/kg thóc) trong vụ xuân lần lượt từ thấp đến cao là đất mặn (0.722) < đất phù sa 2 lúa (0,823) < đất phù sa 2 lúa 1 màu (1.252) < đất phèn (1,827). Trong vụ mùa, lần lượt là đất phù sa 2 lúa (1.484) < đất mặn (1,577) < đất phèn (1,789) < đất phù sa 2 lúa - màu (4.473).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_phat_thai_khi_nha_kinh_tren_dat_trong_lua_tinh_th.pdf


