3.3.2 Xác định các thông số kỹ thuật của
phương pháp
Các thông số của kỹ thuật được xác định cho
nhóm mẫu thịt. Nhóm mẫu được thực hiện
trên 25 mẫu gây nhiễm Salmonella enteritidis
ATCC 13036 và 25 mẫu không gây nhiễm
nhóm vi sinh vật này. Mật độ gây nhiễm trong
khoảng 5–10 CFU/25g. Kết quả đánh giá
trung bình cho các nhóm mẫu được trình bày
trong Bảng 4.
Kết quả Bảng 4 cho thấy các thông số kỹ
thuật nói trên của phương pháp LAMP cho
thấy chúng hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của
phương pháp phân tích tiêu chuẩn. Thời gian
cho kết quả phân tích bằng phương pháp
LAMP trong vòng 10 giờ. Đây là cơ sở kỹ
thuật để triển khai áp dụng phương pháp
LAMP đến các phòng thí nghiệm phân tích
Salmonella nhiễm trên mẫu thịt.
4. Kết luận
Đã xây dựng thành công quy trình phát hiện
vi khuẩn Salmonella trong thực phẩm bằng
phản ứng LAMP khuếch đại đoạn gen mục
tiêu invA. Qui trình được thiết lập với các
thông số cơ bản sau: Thời gian tăng sinh
trong 150 ml dung dịch đệm pepton và 75 ml
canh thang RVS là trong 10 giờ, dịch tăng
sinh được ly trích DNA trong đệm NaOH 100
mM, gia nhiệt 5 phút tại 95°C, siêu âm 30
giây, ly tâm 10.000 vòng/phút trong 2 phút và
khuếch đại với bộ mồi invA2. Kết quả đánh
giá hiệu lực quy trình LAMP so với phương
pháp nuôi cấy theo TCVN 10780-1:2017
(ISO 6579-1:2017) cho thấy: độ đặc hiệu
tương đối (SP) đạt 94%; độ chính xác tương
đối (AC) đạt 94%; độ nhạy tương đối (SE) đạt
100%; tỷ lệ âm tính giả 0% và tỷ lệ dương
tính giả 6%, LOD50 là 2CFU/25g.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu xây dựng phương pháp phát hiện nhanh vi khuẩn salmonella spp trên nền mẫu thịt bằng phương pháp loop mediated isothermal amplification (Lamp), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNU Journal of Science and Technology 225(08): 472 - 478
472 Email: jst@tnu.edu.vn
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN NHANH VI KHUẨN
Salmonella spp. TRÊN NỀN MẪU THỊT BẰNG PHƯƠNG PHÁP LOOP
MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION (LAMP)
Nguyễn Phạm Trúc Phương*, Đoàn Thị Quỳnh Hương
Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông Nghiệp Công Nghệ Cao
TÓM TẮT
Salmonella là một trong những vi khuẩn gây ra ngộ độc thực phẩm và phân lập ở hầu hết thực
phẩm. Mục tiêu của nghiên cứu này là thiết lập được quy trình phát hiện nhanh vi khuẩn
Salmonella spp. trên nền mẫu thịt bằng phương pháp Loop Mediated Isothermal Amplification
(LAMP) đặc hiệu với gen invA, đáp ứng yêu cầu ứng dụng phân tích. Kết quả nghiên cứu đã xây
dựng được quy trình phân tích trực tiếp Salmonella từ mẫu thịt dựa trên phản ứng LAMP, bao
gồm: (1) tăng sinh mẫu (25 g) trong môi trường (150 ml dung dịch đệm pepton: 75 ml canh thang
RVS), trong thời gian 10 giờ trên nền mẫu thịt tươi; cải tiến phương pháp tách chiết nhanh thu
DNA từ dịch tăng sinh mẫu thực phẩm đó là sử dụng đệm NaOH 100 mM, gia nhiệt 5 phút tại
95°C, siêu âm 30 giây, ly tâm 10.000 vòng/phút trong 2 phút thu dịch DNA cho phản ứng LAMP.
Kết quả nghiên cứu cho thấy phương pháp được xây dựng có độ đặc hiệu (SP) đạt 94%; độ chính
xác (AC) đạt 94%; độ nhạy (SE) đạt 100%; tỷ lệ âm tính giả 0% và tỷ lệ dương tính giả 6%,
LOD50 là 3 CFU/25g. Hiệu quả phân tích Salmonella bằng phương pháp LAMP được được xây
dựng tương đương với phương pháp nuôi cấy theo TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) trên
nền mẫu thịt nhưng có kết quả cho thời gian phân tích ngắn khoảng 10 giờ.
Từ khóa: Salmonella; LAMP; gen invA; ngộ độc thực phẩm; thịt
Ngày nhận bài: 09/6/2020; Ngày hoàn thiện: 31/7/2020; Ngày đăng: 31/7/2020
RAPID DETECTION OF Salmonella spp. IN MEAT BY
LOOP-MEDIATED ISOTHERMAL AMPLIFICATION (LAMP)
Nguyen Pham Truc Phuong*, Doan Thi Quynh Huong
Research & Development Center For High Technology Agricuture
ABSTRACT
Salmonella is the main pathogens that contaminate animal products and cause human Salmonella
food poisoning. The objective of this study establish a rapid detection process for Salmonella spp.
in meat samples by Loop Mediated Isothermal Amplification (LAMP) method specific to invA
gene, meeting the requirements of analytical applications. The results of the study have built direct
analysis processes of Salmonella from food based on the Loop Mediated Isothermal Amplification
reaction, including: (1) Take meat sample (25 gram) are enriched in 150 ml Buffer Pepton Water
(BPW): 75 ml Rappaport Vassiliadis Soya Broth (RVS) in a period of 10 hours, prior to DNA
extraction for LAMP; (2) To improve the method of rapid DNA extraction from food enrichment
fluid that using 100 mM NaOH buffer (meat), 5 minutes heating at 95°C, 30 seconds ultrasound,
10.000 rpm/g centrifugation in 2 minutes of collection DNA for LAMP reaction. The results of
evaluating of method show that the LAMP method have sensitivity (SE) is 100%, accuracy is
(AC) 94%, specificity (SP) is 94%, the false positive rate is 6% and false negative rate is 0%. The
above results indicate the LAMP has been set up and the standard method according to TCVN
10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) are equivalent for detection of Salmonella in meat, but the time
for analysising of LAMP is shorter, only 10 hours.
Keywords: Salmonella; LAMP; invA gene; food poisoning; meat
Received: 09/6/2020; Revised: 31/7/2020; Published: 31/7/2020
* Corresponding author. Email: trucphuongnguyen1206@gmail.com
Nguyễn Phạm Trúc Phương và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 472 - 478
Email: jst@tnu.edu.vn 473
1. Giới thiệu
Theo Cơ quan An toàn Thực phẩm Châu Âu
2007, Salmonella spp. thuộc họ
Enterobacteriaceae là một trong những
nguyên nhân quan trọng gây ra nhiễm khuẩn
trên thực phẩm ở các nước phát triển và đang
phát triển; trong đó vi khuẩn S. typhimurium
và S. enteritidis là hai kiểu huyết thanh quan
trọng gây bệnh phổ biến cho người. Theo ước
tính có 75% trường hợp ở người mắc phải
bệnh do Salmonella là do ăn phải những thức
ăn bị nhiễm khuẩn bao gồm thịt bò, thịt heo,
thịt gia cầm và trứng. Gia cầm thường bị
nhiễm bệnh thông qua việc tiêu thụ thức ăn bị
nhiễm khuẩn, nhiễm khuẩn chéo trong nhà ấp
trứng, hoặc trong quá trình giết mổ và chế
biến. Dựa theo Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN
7926 – 2008) vi sinh vật trong thực phẩm yêu
cầu lượng Salmonella trong 25g là 0. Vì vậy,
hiện nay có nhiều phương pháp được sử dụng
để phát hiện nhóm vi khuẩn này.
Việc phát hiện bằng phương pháp nuôi cấy
truyền thống bao gồm giai đoạn tăng sinh và
kiểm tra sinh hóa thì cần thời gian từ 5 đến 7
ngày để cho kết quả. Trong khi, phương pháp
phát hiện dựa trên kỹ thuật sinh học phân tử
như PCR, real time PCR.... thì cho kết quả
kiểm tra nhanh và đặc hiệu hơn, thời gian
phát hiện là 2 ngày. Tuy nhiên, phương pháp
này yêu cầu các thiết bị sử dụng hiện đại và
hóa chất đắt tiền [1]. Do đó, việc phát triển và
ứng dụng phương pháp chẩn đoán nhanh, rút
ngắn thời gian phát hiện, không đòi hỏi thiết
bị đắt tiền và có thể được sử dụng để phát
hiện vi khuẩn Salmonella là yêu cầu cấp thiết.
Kỹ thuật LAMP là phương pháp nhân bản
DNA thông qua việc tổng hợp một đoạn DNA
lớn mà không cần các chu trình biến nhiệt [2].
Kỹ thuật này được ứng dụng để phát hiện
virus, vi khuẩn, nấm và ký sinh trùng. Phương
pháp này sử dụng 4 mồi khác nhau được thiết
kế đặc biệt để nhận ra 6 vùng riêng biệt trên
gen đích và phản ứng diễn ra ở một nhiệt độ
duy nhất. Quá trình tái bản và phát hiện gen
đích chỉ diễn ra trong một bước duy nhất.
Phương pháp này có hiệu quả khuyếch đại
cao khoảng 109-1010 lần trong 15- 60 phút. So
với các phương pháp như PCR, real-time
PCR,... kỹ thuật LAMP có ưu điểm: đơn giản,
giá thành thấp và đặc biệt là thời gian thực
hiện ngắn và có thể phát hiện kết quả bằng
mắt thường. Kỹ thuật LAMP sẽ phù hợp cho
hoạt động phát hiện ngoài phòng thí nghiệm
cũng như các phòng thí nghiệm ít được trang
bị hoặc các tổ chức thử nghiệm [3]. Trên thế
giới kỹ thuật LAMP đã được ứng dụng để
phát hiện một số vi khuẩn gây bệnh cho người
trong thực phẩm đặc biệt trên nền mẫu thực
phẩm. Do đó, nghiên cứu này hướng đến xây
dựng quy trình phát hiện nhanh vi khuẩn
Salmonella spp. trên nền mẫu thịt bằng kỹ
thuật LAMP giúp nhận diện đoạn gen đặc
hiệu invA để phát hiện gen gây độc của vi
khuẩn Salmonella spp. trên nền mẫu thịt với
độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu tương
đương phương pháp nuôi cấy nhằm mở ra
triển vọng về việc tìm kiếm phương pháp
nhanh, hiệu quả hơn và tiết kiệm chi phí xét
nghiệm các nhóm vi khuẩn này.
2. Phương pháp nghiên cứu
2.1. Vật liệu
Chủng vi sinh vật: Các chủng dùng trong
nghiên cứu được liệt kê ở Bảng 1.
Bảng 1.Chủng vi khuẩn sử dụng trong nghiên cứu
STT Tên chủng Số lượng Nguồn gốc Ký hiệu
1
Salmonella enterica subsp. enterica derived from
ATCC® 51741™*;
1 MicroBiologics ATCC51741
2
Salmonella enterica subsp. enterica serovar
Abaetetuba derived from Silliker® SLR156
1 MicroBiologics SLR156
3
Salmonella enterica subsp. enterica serovar Abony
derived from NCTC 6017
1 MicroBiologics NCTC6017
4 Salmonella enterica subsp. enterica serovar Anatum 1 MicroBiologics ATCC9270
Nguyễn Phạm Trúc Phương và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 472 - 478
Email: jst@tnu.edu.vn 474
STT Tên chủng Số lượng Nguồn gốc Ký hiệu
derived from ATCC® 9270™*;
5
Salmonella enterica subsp. enterica serovar
Choleraesuis derived from ATCC® 10708™*;
1 MicroBiologics ATCC10708
6
Salmonella enterica subsp. enterica serovar
Choleraesuis derived from ATCC® 7001™*;
1 MicroBiologics ATCC7001
7
Salmonella enterica subsp. enterica serovar Paratyphi
B derived from ATCC® 8759™*;
1 MicroBiologics ATCC 8759
8
Salmonella enterica subsp. enterica serovar Poona
derived from NCTC 4840
1 MicroBiologics NCTC 4840
9
Salmonella enterica subsp. enterica serovar Pullorum
derived from ATCC® 13036™*;
1 MicroBiologics ATCC13036
10
Salmonella enterica subsp. enterica serovar
Typhimurium derived from ATCC® 25241™*;
1 MicroBiologics ATCC25241
11 Listeria monocytogenes ATCC1911 1 MicroBiologics ATCC1911
12 E.coli ATCC 25922 1 MicroBiologics ATCC25922
13 Staphylococcus aureus ATCC 6538 1 MicroBiologics ATCC 6538
Các cặp mồi sử dụng trong kỹ thuật LAMP được trình bày ở trong Bảng 2.
Bảng 2. Trình tự mồi được sử dụng trong nghiên cứu
Tên Mồi Trình tự (5’ – 3”) Tham khảo
invA-2
FIP gCgCggCATCCgCATCAATA- TgCCCggTAAACAGATgAgT
Chen và ctv, 2011
[4]
BIP gCgAACggCgAAgCgTACTg- TCgCACCgTCAAAggAAC
F3 CggCCCgATTTTCTCTgg
B3 CggCAATAgCgTCACCTT
LF ggCCTTCAAATCggCATCAAT
LB gAAAgggAAAgCCAgCTTTACg
Gen
invA
S139 GTG AAA TTA TCG CCA CGT TCG GGC AA Rahn và ctv (1991)
[5] S141 TCATCGCACCGTCAAAGGAACC
Mẫu sử dụng trong nghiên cứu: Thịt heo được
thu nhận tại các chợ và siêu thị tại Thành phố
Hồ Chí Minh.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Tăng sinh: Cân 25g mẫu cho vào túi
nilon vô trùng, thêm vào túi 225 ml môi
trường gồm: 150 ml dung dịch đệm pepton
(1,0% peptone; 0,5% NaCl; 0,35% Na2HPO4;
0,15% KH2PO4) và 75 ml canh thang RVS (
0,45% sản phẩm thủy phân đậu tương bằng
enzym; 0,8% NaCl; 0,06% KH2PO4; 0,04%
K2HPO4; 2,9% MgCl2.6H2O; 0,0036% xanh
malachit oxalat), đồng nhất trong 30 giây, ủ ở
37°C trong 10 giờ. Chuyển 1 ml dịch khuẩn
vào ống eppendoft 1,5 ml để ly trích DNA
dùng cho phân tích bằng kỹ thuật LAMP.
2.2.2. Xử lý dịch vi khuẩn và ly trích DNA:
Dịch vi khuẩn trong eppendorf được ly tâm ở
10.000 vòng/phút trong 2 phút; loại bỏ phần
nước; Huyền phù sinh khối được hòa trong
200µl NaOH 100 mM. Vortex để sinh khối
được trộn đều dung dịch đệm và ủ ở nhiệt độ
95°C trong 5 phút. Sau đó, siêu âm mẫu trong
30 giây, ly tâm ở 10.000 vòng/phút trong 2
phút và thu dịch nổi. Dịch nổi được sử dụng
làm khuôn DNA trong các phản ứng LAMP.
2.2.3. Thành phần phản ứng LAMP: Phản
ứng LAMP được thực hiện ở thể tích là 25l
trong ống eppendorf 0,2 ml với thành phần
như sau: 2,5 µl dung dịch đệm khuếch đại
đẳng nhiệt II (Isothermal Amplification
Buffer II) (10X); 1,5 µl MgSO4 (100 mM); 1
µl Bst 3.0 polymerase (8,000 U/ml) (NEB,
Mỹ); 1,4 µl dNTP Mix (25 mM) (Thermo
Scientific™, Lithuania); 4 µl Betaine (5M)
(Sigma, Đức); 1 µl mồi FIP/BIP (40 μM)
(IDT, Mỹ); 1 µl mồi F3/B3 (5 μM) (IDT,
Mỹ); 1 µl mồi LoopF/B (10 μM) (IDT, Mỹ);
2 µl DNA tách chiết và bổ sung thêm nước
cất (Invitrogen, Mỹ) để đủ 25 µl.
2.2.4. Chương trình phản ứng LAMP: Phản
ứng xảy ra ở nhiệt độ 63°C, thời gian phản
ứng là 60 phút trong bồn ủ nhiệt khô. Phản
Nguyễn Phạm Trúc Phương và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 472 - 478
Email: jst@tnu.edu.vn 475
ứng được kết thúc bằng cách tăng nhiệt độ lên
80℃ trong 10 phút.
2.2.5. Phân tích sản phẩm: Hiệu quả khuếch
đại của phản ứng LAMP được đánh giá bằng
cách sử dụng chất chỉ thị màu hydroxy
naphthol blue (HNB) (khi bổ sung HNB, nếu
phản ứng LAMP diễn ra (dương tính), hỗn
hợp phản ứng sẽ chuyển từ màu tím hoặc
xanh đậm sang xanh da trời).
2.2.6. Xác định Salmonella spp. bằng phương
pháp nuôi cấy: theo TCVN 10780-1:2017
(ISO 6579-1:2017) [6].
2.2.7. Xác định giới hạn phát hiện LOD50:
được thực hiện theo phương pháp Spearman-
Karber 50% Endpoint [7]. Chuẩn bị một dãy
pha loãng nhị phân dịch vi khuẩn S.
enteritidis ATCC 13036 từ mật độ ban đầu
khoảng 0-50 CFU/ml. Hút 1ml mỗi dịch pha
loãng để gây nhiễm vào 25g mẫu. Thực hiện
10 lần lặp lại cho một mật độ gây nhiễm.
Phân tích mẫu gây nhiễm bằng bằng phương
pháp đã định. Giới hạn phát hiện (Limit of
Detection- LOD50) được tính theo công thức
Spearman-Karber như sau:
log(LOD50) = L - d(Pi – 0.5) = m hay LOD50 = 10m
Trong đó: LOD50: Giới hạn phát hiện của
phương pháp; L: log của nồng độ DNA thấp
nhất mà tại đó 100% số lần lặp lại phản ứng
cho kết quả dương tính; d: log của hệ số nồng
độ pha loãng (d=log2); Pi: Tỉ lệ mẫu cho kết
quả dương tính nằm trong khoảng 50% Pi
100% tương ứng với với nồng độ pha loãng
thứ i; Um : Ước lượng sai số của m, với Um=
d2(Pi(1- Pi))/(n-1); n: Số lần lặp lại đối với
nồng độ pha loãng thứ i (n=10)
2.2.8. Xác định các thông số kỹ thuật của
phương pháp: Các thông số của phương pháp
LAMP được xác định bao gồm: độ chọn lọc,
độ chính xác, độ nhạy, độ đặc hiệu, tỉ lệ âm
tính giả, tỉ lệ dương tính giả. Các thông số
này được xác định dựa trên phương pháp nuôi
cấy theo TCVN 10780-1:2017 ( ISO 6579-
1:2017) được thực hiện theo hướng dẫn xác
nhận hiệu lực phương pháp định tính vi sinh
vật tại ISO 16140:2003 [8].
3. Kết quả và thảo luận
3.1. Xác nhận 10 chủng vi khuẩn
Salmonella sử dụng cho phản ứng LAMP là
từ chủng khuẩn Salmonella spp.
10 chủng khuẩn Salmonella sử dụng trong
nghiên cứu được hoạt hóa và tăng sinh ở
37°C trong (18 ± 2) giờ. Tiếp theo sẽ tiến
hành ly trích DNA của 10 chủng Salmonella
để phân tích bằng PCR sử dụng cặp mồi
S139/S141 khuếch đại cho trình tự gen invA.
Kết quả điện di ở hình 1 cho thấy sản phẩm
khuếch đại trong phản ứng PCR thu được từ
10 chủng Salmonella đều có kích thước tương
ứng với kích thước của chứng dương là DNA
plasmid chứa trình tự gen invA ở nồng độ 103
bản sao (IDT, Mỹ) và phù hợp với trình tự
gen mục tiêu invA được công bố bởi Rahn và
đồng tác giả (1991) là 284 bp [5]. Trong khi,
sản phẩm khuếch đại trong phản ứng PCR
không xuất hiện từ các chủng vi khuẩn
Escherichia coli ATCC 25922, Listeria
monocytogenes ATCC1911, Staphylococcus
aureus ATCC 6538. Như vậy, 10 chủng
Salmonella được sử dụng làm nguồn để ly
trích DNA để xây dựng quy trình trong
nghiên cứu này.
Hình 1. Kết quả khuếch đại gen invA bằng phản
ứng PCR của các chủng vi khuẩn sử dụng cặp mồi
S139/S141
1: đối chứng âm; 2,3,4: DNA từ chủng
L.monocytogenes ATCC1911, E.coli ATCC 25922,
S. aureus ATCC 6538; 5-14: DNA từ chủng
Salmonella ATCC51741; Salmonella SLR156;
Salmonella NCTC 6017; Salmonella ATCC9270;
Salmonella ATCC10708; Salmonella ATCC7001;
Salmonella ATCC8759; Salmonella NCTC 4840;
Salmonella ATCC13036; Salmonella
ATCC25241; 15: chứng dương ; M: Thang DNA
3.2. Tính chuyên biệt của bộ mồi phát hiện
gen invA
Để đánh giá tính chuyên biệt của bộ mồi
trong việc phát hiện gen mã hóa cho invA, các
Nguyễn Phạm Trúc Phương và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 472 - 478
Email: jst@tnu.edu.vn 476
dòng vi khuẩn trong Bảng 1 đã được sử dụng. Kết quả hình 2 cho thấy, đối với bộ mồi invA2,
DNA ly trích từ 10 chủng Salmonella spp. đều có sự xuất hiện của sản phẩm LAMP ở ống 5 đến
ống 15 thì phản ứng LAMP có màu xanh da trời. Trong khi, các mẫu DNA ly trích từ các chủng
vi khuẩn Listeria monocytogenes ATCC1911, E.coli ATCC 25922, Staphylococcus aureus
ATCC 6538 thì phản ứng LAMP sẽ hình thành màu tím (phản ứng âm tính) (tương ứng ống
1,2,3,4).
Hình 2. Kết quả khảo sát tính chuyên biệt của bộ mồi invA2
Ống 1: Đối chứng âm; Ống 2- 4: DNA từ chủng L.monocytogenes ATCC1911, E.coli ATCC 25922, S.
aureus ATCC 6538; Ống 5- 14: DNA từ chủng Salmonella ATCC51741; Salmonella SLR156; Salmonella
NCTC 6017; Salmonella ATCC9270; Salmonella ATCC10708; Salmonella ATCC7001; Salmonella
ATCC8759; Salmonella NCTC 4840; Salmonella ATCC13036; Salmonella ATCC25241
Như vậy, bộ mồi invA2 chỉ cho sản phẩm
khuếch chuyên biệt với các chủng Salmonella
spp., không cho tín hiệu khuếch đại với các vi
khuẩn L.monocytogenes ATCC1911, E.coli
ATCC 25922, S. aureus ATCC 6538. Bộ mồi
invA2 chỉ cho tín hiệu khuếch đại với những
chủng Salmonella spp. có mang gen invA. Gen
invA có vai trò trong việc xâm nhiễm vào tế bào
biểu mô được chứng minh có mặt rộng rãi trong
245 chủng Salmonella spp. khác nhau được
phân lập từ người, gà, nước thải [9], [10].
3.2. Xây dựng phương pháp phát hiện
Salmonella spp. dựa trên phản ứng LAMP
với bộ mồi invA2 khuếch đại gen invA
Gen invA hiện diện trên hầu hết các chủng
Salmonella spp. nên phần lớn các xét nghiệm
Salmonella đều sử dụng gen mục tiêu này để
thiết kế các mồi. Do đó, trong nghiên cứu này
để phát hiện được phần lớn các chủng
Salmonella spp., bộ mồi invA2 để phát hiện
gen invA trong phản ứng LAMP đã được sử
dụng. Kết quả phản ứng LAMP với DNA ly
trích từ 10 chủng khuẩn Salmonella thì đều có
sự thay đổi màu hỗn hợp phản ứng (chuyển từ
màu tím sang màu xanh da trời), mẫu đối
chứng âm không làm thay đổi màu hỗn hợp
phản ứng. Điều đó cho thấy phản ứng LAMP
thiết lập đã khuếch đại trình tự mục tiêu gen
invA .
Trên cơ sở khả năng khuếch đại chuyên biệt
đoạn gen invA của phản ứng LAMP đã thiết
lập, quy trình phát hiện Salmonella spp. trên
nền mẫu thịt đã được thiết lập. Kết quả phân
tích được xác định là dương tính với
Salmonella khi có sự thay đổi màu hỗn hợp
phản ứng (chuyển từ màu tím hoặc màu xanh
đậm sang màu xanh da trời). Kết quả phân
tích trong mẫu được xác định là âm tính với
Salmonella khi không có sự thay đổi màu hỗn
hợp phản ứng (màu tím hoặc màu xanh đậm).
Để đảm bảo độ tin cậy của quy trình phát
hiện, trong mỗi lần phân tích phải có các mẫu
đối chứng âm và đối dương với Salmonella đi
kèm. Mẫu đối chứng dương là mẫu có chứa
Salmonella.
Hình 3. Kết quả phản ứng LAMP để phát hiện vi
khuẩn Salmonella spp.
Ống 1- 3: mẫu đối chứng âm; Ống 4- 14: DNA từ
chủng Salmonella ATCC51741; Salmonella
SLR156; Salmonella NCTC 6017; Salmonella
ATCC9270; Salmonella ATCC10708; Salmonella
ATCC7001; Salmonella ATCC8759; Salmonella
NCTC 4840; Salmonella ATCC13036; Salmonella
ATCC25241
Nguyễn Phạm Trúc Phương và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 472 - 478
Email: jst@tnu.edu.vn 477
3.3. Xác định các thông số kỹ thuật của quy trình LAMP được thiết lập
3.3.1 Xác định giới hạn phát hiện LOD50: Các thí nghiệm để xác định LOD50 được thực hiện với
50 mẫu thịt heo tươi, các mẫu này đã được xác định âm tính với Salmonella spp. Chủng
Salmonella enteritidis ATCC 13036 được sử dụng để gây nhiễm vào các mẫu đã chuẩn bị với các
mật độ khác nhau. Kết quả phát hiện Salmonella spp. trong các mẫu đã gây nhiễm được trình bày
trên Bảng 3.
Bảng 3. Kết quả xác định giới hạn phát hiện LOD50 của phương pháp
Mật độ vi khuẩn nhiễm
trong 25g (CFU)
Hệ số pha
loãng
Số lần
lặp lại
Thịt heo
Số lần cho kết quả dương tính Tỉ lệ dương tính
10 2 10 10 1
6 2 10 9 0,9
4 2 10 7 0,7
3 2 10 5 0,5
2 2 10 4 0,4
Bảng 4. Kết quả xác định các thông số kỹ thuật của phương pháp LAMP phát hiện Salmonella spp. nhiễm
trên nền mẫu thịt heo tươi so với phương pháp nuôi cấy theo TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017)
Nền mẫu Độ đặc hiệu
(%)
Độ nhạy
(%)
Độ chính xác
(%)
Tỉ lệ âm tính giả
(%)
Tỉ lệ dương tính giả
(%)
Thịt heo tươi 92 100 92 0 8
Yêu cầu(*) ≥ 90 ≥ 90 ≥ 90 ≤ 10 ≤ 10
(*) Tham chiếu theo Viện Kiểm Nghiệm An Toàn Thực Phẩm Quốc Gia
Giới hạn phát hiện LOD50 được xác định như
sau: LOD50 trung bình là 3 CFU/25g thịt heo,
với độ tin cậy 95%, giá trị LOD50 của phương
pháp dao động trong khoảng 3-4 CFU/25g
mẫu. Kết quả nghiên cứu này có độ nhạy gần
tương đương với kết quả nghiên cứu ứng
dụng kỹ thuật LAMP phát hiện nhanh
Salmonella trong sản xuất của Yang và đồng
tác giả (2015) với độ nhạy từ 1,1-2,9 CFU/25
g [11].
3.3.2 Xác định các thông số kỹ thuật của
phương pháp
Các thông số của kỹ thuật được xác định cho
nhóm mẫu thịt. Nhóm mẫu được thực hiện
trên 25 mẫu gây nhiễm Salmonella enteritidis
ATCC 13036 và 25 mẫu không gây nhiễm
nhóm vi sinh vật này. Mật độ gây nhiễm trong
khoảng 5–10 CFU/25g. Kết quả đánh giá
trung bình cho các nhóm mẫu được trình bày
trong Bảng 4.
Kết quả Bảng 4 cho thấy các thông số kỹ
thuật nói trên của phương pháp LAMP cho
thấy chúng hoàn toàn đáp ứng yêu cầu của
phương pháp phân tích tiêu chuẩn. Thời gian
cho kết quả phân tích bằng phương pháp
LAMP trong vòng 10 giờ. Đây là cơ sở kỹ
thuật để triển khai áp dụng phương pháp
LAMP đến các phòng thí nghiệm phân tích
Salmonella nhiễm trên mẫu thịt.
4. Kết luận
Đã xây dựng thành công quy trình phát hiện
vi khuẩn Salmonella trong thực phẩm bằng
phản ứng LAMP khuếch đại đoạn gen mục
tiêu invA. Qui trình được thiết lập với các
thông số cơ bản sau: Thời gian tăng sinh
trong 150 ml dung dịch đệm pepton và 75 ml
canh thang RVS là trong 10 giờ, dịch tăng
sinh được ly trích DNA trong đệm NaOH 100
mM, gia nhiệt 5 phút tại 95°C, siêu âm 30
giây, ly tâm 10.000 vòng/phút trong 2 phút và
khuếch đại với bộ mồi invA2. Kết quả đánh
giá hiệu lực quy trình LAMP so với phương
pháp nuôi cấy theo TCVN 10780-1:2017
(ISO 6579-1:2017) cho thấy: độ đặc hiệu
tương đối (SP) đạt 94%; độ chính xác tương
đối (AC) đạt 94%; độ nhạy tương đối (SE) đạt
100%; tỷ lệ âm tính giả 0% và tỷ lệ dương
tính giả 6%, LOD50 là 2CFU/25g.
Nguyễn Phạm Trúc Phương và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 472 - 478
Email: jst@tnu.edu.vn 478
TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES
[1]. P. A. Kokkinos, P. G. Ziros, M. Bellou, A.
Vantarakis, “Loop-Mediated Isothermal
Amplif ication (LAMP) for the Detection of
Salmonella in Food,” Food Analytical
Methods, vol. 7, pp. 512-526, 2014.
[2]. T. Notomi, H. Okayama, H. Masubuchi, T.
Yonekawa, K. Watanabe, N. Amino, and T.
Hase, “Loop-mediated isothermal
amplification of DNA,” Nucleic Acids
Research, vol. 28, no. 12, p. 7, 2000.
[3]. C. C. Boehme, P. Nabeta, G. Henostroza, R.
Raqib, Z. Rahim, and M. Gerhardt,
“Operational feasibility of using Loop-
mediated isothermal amplification for
diagnosis of Pulmonary tuberculosis in
microscopy centers of developing countries,”
Journal of Clinical Microbiology, vol. 45, pp.
1936-1940, 2007.
[4]. S. Chen, F. Wang, J. C.Beaulieu, R. E. Stein,
and B. Ge, “Rapid detection of viable
Salmonellae in produce by coupling
propidium monoazide with Loop-mediated
isothermal amplification,” Applied
Environmental Microbiology, vol. 77, no. 12,
pp. 4008-4016, 2011.
[5]. K. Rahn, S. A. De Grandis, R. C. Clarke, S.
A.McEwen, J. E.Galan, C. Ginocchio, R. 3rd.
Curtiss, and C. L.Gyles, “Amplification of an
invA gene sequence of Salmonella
Typhimurium by polymerase chain reaction as
a specific method of detection of Salmonella,”
Molecular and Cellular Probes, vol. 6, no. 4,
pp. 271-279, 1992.
[6]. TCVN 10780-1:2017 (tham khảo ISO 6579-
1:2017), Microorganisms in the food chain -
Methods of detection, quantification and
determination of serum serotypes of
Salmonella - part 1: method for detection of
Salmonella spp, National Standard.
[7]. M. A. Ramakrishnan, “Determination of 50%
endpoint titer using a simple formula,” World
Journal of Virology, vol. 5, no. 2, pp. 85-86,
2016.
[8]. ISO 16140:2003, Microbiology of food and
animal feeding stuffs- Protocol for the
validation of alternative methods,
International Organization for
Standardization.
[9]. J. E.Galan, C. Ginocchio, and P. Costeas,
“Molecular and functional characterization of
the Salmonella invasion gene invA: homology
of InvA to members of a new protein family,”
Journal of Bacteriology, vol. 174, no. 13, pp.
4338-4349, 1992.
[10]. M. E. Ohl, and S. I. Miller, “Salmonella: A
model for bacterial pathogenesis,” Annual
Review of Medicine, vol. 52, pp. 259-274,
2001.
[11]. Q. Yang, F.Wang, K. L. Jones, J. Meng, W.
Prinyawiwatkul, and B. Ge, “Evaluation of
loop-mediated isothermal amplification for
the rapid, reliable, and robust detection of
Salmonella in produce,” Food Microbiology,
vol. 46, pp. 485-493, 2015, doi:
10.1016/j.fm.2014.09.011.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_xay_dung_phuong_phap_phat_hien_nhanh_vi_khuan_sal.pdf