Phương pháp và tổ chức điều tra ngân sách hộ gia đình ở Hungary

Các hộ gia đình duy trì việc ghi chép thường xuyên vào sổ nhật ký thu chi về: - Tất cả các khoản chi tiêu bằng tiền hàng ngày trong tháng về lương thực, thực phẩm, dịch vụ và các khoản chi khác; - Tất cả các khoản thu nhập bằng tiền từ lương, bảo hiểm xã hội, sản xuất tại gia đình và các khoản khác; - Dự trữ bằng hiện vật và sử dụng các sản phẩm lương thực và hàng hóa không phải thực phẩm; - Các loại nguyên vật liệu đã sản xuất và sản phẩm thu được từ gia công, chế biến; - Thông tin về các thành viên của hộ - ngày vắng mặt, số người ăn chung, những thay đổi liên quan đến hộ hoặc các thành viên của hộ. Mỗi tháng điều tra viên đến các hộ ít nhất 2 lần. Trong những lần đến hộ, điều tra viên phải nói chuyện trực tiếp với các thành viên của hộ, kiểm tra mức độ hoàn thành và độ xác thực của số liệu ghi trong sổ nhật ký chi tiêu hàng ngày của hộ.

pdf5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 15/01/2022 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Phương pháp và tổ chức điều tra ngân sách hộ gia đình ở Hungary, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Trang 30 - Thông tin Khoa học Thống kê số 3/2005 Ph−ơng pháp vμ tổ chức điều tra ngân sách hộ gia đình ở Hungary ở Hungary, Điều tra Ngân sách hộ gia đình theo ph−ơng pháp khoa học đ−ợc thực hiện từ năm 1951 và tiến hành điều tra định kỳ từ năm 1953. Tr−ớc năm 1953 điều tra Ngân sách hộ gia đình chỉ thực hiện theo các nhóm dân số riêng - các hộ gia đình công nhân, lao động và hộ gia đình nông nghiệp. Với các cuộc điều tra này, việc chọn các hộ gia đình không đ−ợc thực hiện theo lý thuyết của điều tra mẫu. Theo các ph−ơng pháp đã áp dụng để lựa chọn hộ gia đình, có thể chia các cuộc Điều tra ngân sách hộ gia đình thành hai thời kỳ. Thời kỳ thứ nhất từ năm 1953 đến 1961 và thời kỳ thứ hai từ năm 1962 đến nay. Trong hai thời kỳ Điều tra ngân sách hộ gia đình đều sử dụng ph−ơng pháp chọn ngẫu nhiên. Trong thời kỳ thứ nhất, việc chọn hộ trên cơ sở nguyên tắc ngành kinh tế và không bao gồm tất cả các loại hộ gia đình. Thời kỳ thứ hai, việc chọn hộ điều tra theo nguyên tắc lãnh thổ và tất cả các loại hộ gia đình đều đ−ợc đại diện trong mẫu. Do có sự khác biệt về ph−ơng pháp chọn và phạm vi của hộ, nên số liệu của các cuộc Điều tra ngân sách hộ gia đình của hai thời kỳ không thể so sánh đ−ợc với nhau. Mục tiêu chính của Điều tra ngân sách hộ gia đình nhằm thu thập số liệu tin cậy về thu nhập, chi tiêu, tiêu dùng và các yếu tố khác của mức sống dân c− cũng nh− những thay đổi xảy ra trong các năm. Đơn vị quan sát là hộ gia đình th−ờng đ−ợc chọn ngẫu nhiên không kể đến số thành viên của hộ, tình trạng hôn nhân và tình trạng riêng t− của họ. Khái niệm hộ gia đình dùng trong điều tra có thể là một ng−ời sống một mình, ăn riêng và có ngân sách riêng hoặc hai ng−ời trở lên sống trong một nhà hoặc một phần trong nhà, ăn chung và có chung ngân sách không kể thực tế họ có là họ hàng hay không. Những ng−ời tạm thời vắng mặt vẫn đ−ợc tính là thành viên của hộ gồm: con cái, học sinh, ng−ời đến tuổi thực hiện nghĩa vụ quân sự bắt buộc, những ng−ời đang điều trị tại bệnh viện, bệnh xá, trại điều d−ỡng và các cơ sở y tế khác. Những ng−ời phải rời khỏi nhà và hình thành một hộ mới và những ng−ời rời khỏi hộ tập thể không còn đ−ợc tính là thành viên của hộ điều tra. Các hộ gia đình thuộc tổ chức không đ−ợc nghiên cứu trong Điều tra ngân sách hộ gia đình. Tổng thể chung để chọn mẫu điều tra bao gồm tất cả các hộ gia đình trong cả n−ớc. Chọn mẫu ngẫu nhiên hai giai đoạn theo nguyên tắc lãnh thổ đ−ợc thực hiện nh− sau: - Giai đoạn thứ nhất: chọn các khu vực địa bàn tổng điều tra. - Giai đoạn thứ hai: xác định các hộ gia đình điều tra. Việc lựa chọn các đơn vị lãnh thổ đ−ợc thực hiện với xác suất tỷ lệ với quy mô. Thông tin Khoa học Thống kê số 3/2005 - Trang 31 Việc chọn các địa bàn điều tra theo danh sách hộ đã đ−ợc xếp theo thứ tự tăng dần, trên cơ sở số ng−ời. Chỉ tiêu này có sự t−ơng quan chặt chẽ với các chỉ tiêu đ−ợc điều tra - thu nhập, chi tiêu, tiêu dùng bình quân đầu ng−ời. Mỗi địa bàn điều tra chọn 6 hộ trên cơ sở danh sách hộ. Các hộ gia đình đ−ợc chọn để điều tra cho thời gian một năm. Từ năm 1995 đến tháng 7 năm 1997 quy mô mẫu điều tra là 6000 hộ gia đình. Từ 1/8/1997 số hộ điều tra giảm xuống 3000, và quy mô mẫu điều tra này đ−ợc duy trì trong các cuộc điều tra năm 1998 và 1999. Năm 2000 và 2001, quy mô mẫu tăng lên 6000 hộ. Từ 1/2/1002 số hộ điều tra là 4200 và từ 1/8/2002 giảm xuống còn 3000 hộ. Điều tra ngân sách hộ áp dụng nguyên tắc tham gia tự nguyện của các hộ gia đình đ−ợc chọn ngẫu nhiên thuộc mẫu. Tất cả các hộ thuộc mẫu điều tra không sẵn lòng hoặc không có khả năng hợp tác sẽ đ−ợc thay thế bằng hộ khác trong cùng địa bàn điều tra có cùng số thành viên. Trong năm 2002 đã thực hiện thay thế 1712 hộ gia đình. Số liệu về tỷ lệ hộ thay thế thuộc mẫu điều tra thể hiện ở Bảng 1 chia theo thời gian và các nguyên nhân thay thế. Các tổ chức và cá nhân tham gia công tác chuẩn bị và thực hiện Điều tra ngân sách hộ gia đình gồm có Viện thống kê quốc gia, các Tổ chức thống kê khu vực, điều tra viên và hộ gia đình. Điều tra Ngân sách hộ gia đình sử dụng ph−ơng pháp điền số liệu vào sổ nhật ký thu chi do một trong số các thành viên của hộ thực hiện và ph−ơng pháp phỏng vấn giữa điều tra viên và các thành viên của hộ. Các hộ gia đình duy trì việc ghi chép th−ờng xuyên vào sổ nhật ký thu chi về: - Tất cả các khoản chi tiêu bằng tiền hàng ngày trong tháng về l−ơng thực, thực phẩm, dịch vụ và các khoản chi khác; - Tất cả các khoản thu nhập bằng tiền từ l−ơng, bảo hiểm xã hội, sản xuất tại gia đình và các khoản khác; - Dự trữ bằng hiện vật và sử dụng các sản phẩm l−ơng thực và hàng hóa không phải thực phẩm; - Các loại nguyên vật liệu đã sản xuất và sản phẩm thu đ−ợc từ gia công, chế biến; - Thông tin về các thành viên của hộ - ngày vắng mặt, số ng−ời ăn chung, những thay đổi liên quan đến hộ hoặc các thành viên của hộ. Mỗi tháng điều tra viên đến các hộ ít nhất 2 lần. Trong những lần đến hộ, điều tra viên phải nói chuyện trực tiếp với các thành viên của hộ, kiểm tra mức độ hoàn thành và độ xác thực của số liệu ghi trong sổ nhật ký chi tiêu hàng ngày của hộ. Ngân sách hàng tháng của hộ gia đình điều tra thu đ−ợc từ số liệu của hai lần ghi chép (mỗi lần 15 ngày) và các phiếu điều tra số bằng ch−ơng trình phần mềm cụ thể. Thông tin đ−ợc tổng hợp và trình bày theo các giá trị trung bình và các tỷ lệ t−ơng đối. Số liệu −ớc tính hàng năm tính từ các số bình quân gia quyền trên cơ sở số liệu tháng chia theo các nhóm trên cơ sở các chỉ tiêu t−ơng ứng - số ng−ời của hộ, số ng−ời làm việc, số con, v.v... Từ năm 1999, chi tiêu của hộ gia đình đ−ợc chia theo yêu cầu của tổ chức Thống kê châu Âu, đã chấp nhận phân loại quốc tế Trang 32 - Thông tin Khoa học Thống kê số 3/2005 về tiêu dùng cá nhân theo mục đích (classification of individual consumption according to purpose - COICOP). Nhóm các khoản chi cho tiêu dùng đ−ợc hình thành theo các định nghĩa của COICOP. Chi cho các khoản về thuế, đất đai của hộ, mua, xây dựng, sửa chữa nhà ở. Các khoản không phải là chi tiêu dùng nh− tiền phạt, bảo hiểm cá nhân và các khoản chi khác đ−ợc thể hiện riêng. Để đảm bảo độ chính xác về so sánh động thái, thu nhập bằng tiền hàng năm và toàn bộ chi tiêu của hộ từ năm 1995 đến 1998 cũng đ−ợc cơ cấu lại. −ớc tính theo tháng và −ớc tính theo năm về thu nhập và chi tiêu của hộ gia đình đ−ợc tính bằng đồng Leva - đơn vị tiền tệ của Hungary. Sai số ngẫu nhiên đ−ợc tính theo ph−ơng pháp cụ thể của mẫu con. −ớc l−ợng sai số đ−ợc tính theo công thức sau: 100% i i i   Trong đó: i và %i là sai số tuyệt đối và sai số t−ơng đối lớn nhất, của chỉ tiêu thứ i i N n 1 a 262,2 iai   ở đây: a - Số mẫu con (10); n - Số l−ợng mẫu; N - Tổng thể mẫu; ia  - Độ lệch chuẩn, tính theo công thức: a X X 1a )XX( a 1i ij i a 1ạ 2 iij ai      2,262 Hệ số Student-Fisher, xác suất 0,95 và k= 9. Bảng 1. Số hộ thay thế trong điều tra ngân sách hộ gia đình năm 2002 Số hộ thay thế Phần trăm thay thế so với mẫu Tổng số hộ thay thế trong năm 1 712 40,8 Thay thế sau khi bắt đầu thực hiện điều tra 197 4,7 Thay thế tr−ớc khi bắt đầu thực hiện điều tra 1 515 36,1 Trong đó: Không tìm thấy hộ hoặc hộ không sống th−ờng xuyên tại địa bàn điều tra 262 6,2 Đau ốm 224 5,4 Từ chối do hoài nghi về mục đích điều tra 189 4,5 Từ chối do không có thời gian 351 8,4 Từ chối do nghi ngờ về nặc danh 101 2,4 Từ chối do thù lao cho ng−ời trả lời không xứng đáng 102 2,4 Lý do khác 286 6,8 Thông tin Khoa học Thống kê số 3/2005 - Trang 33 Bảng 2. Sai số cao nhất về thu nhập và chi tiêu về tiền của hộ gia đình trong các tháng của năm 2002 Các chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 4 Tháng 7 Tháng 10 Thu nhập bằng tiền 2,0 3,7 2,8 5,6 Trong đó: L−ơng và công 4,3 2,8 2,9 3,6 Thu nhập khác 6,6 8,8 9,1 11,3 Quyền sở hữu 20,9 23,0 24,3 15,5 Thu nhập từ tài sản 32,0 31,0 25,7 26,8 Trợ cấp thất nghiệp 14,7 16,7 19,8 29,1 Bảo hiểm 2,9 3,3 3,8 3,7 Trợ cấp cho con cái trong gia đình 9,1 9,0 10,5 20,3 Các khoản trợ cấp xã hội khác 12,3 53,4 17,7 137,6 Đất đai 19,4 24,3 52,2 42,5 Chi tiêu bằng tiền 1,6 1,9 2,5 2,9 Trong đó: Chi cho tiêu dùng 2,0 1,8 1,6 3,1 L−ơng thực, thực phẩm 1,2 1,3 1,0 2,5 R−ợu, bia, thuốc lá 3,8 5,2 4,4 6,1 Quần áo và giầy dép 9,7 5,0 7,3 7,4 Nhà ở, n−ớc, điện và các loại nhiên liệu khác 3,9 2,5 4,9 4,7 Mua sắm và sửa chữa đồ dùng trong nhà 4,1 4,6 4,1 4,5 Y tế 7,1 6,6 9,5 8,1 Thể thao 7,0 10,2 6,7 26,8 Thông tin liên lạc 3,0 3,2 4,3 5,1 Giải trí, văn hoá và giáo dục 10,1 9,3 11,8 13,8 Hàng hoá và dịch vụ khác 8,2 8,9 9,4 11,8 Thuế 8,8 8,8 7,3 35,6 Trang 34 - Thông tin Khoa học Thống kê số 3/2005 Các chỉ tiêu Tháng 1 Tháng 4 Tháng 7 Tháng 10 Đất đai 17,3 8,6 12,3 42,2 Chi phí khác 8,5 7,9 23,4 10,9 Nguyễn Thái Hà (chọn và dịch) Nguồn: Methodology and organization of the household budget survey (Published on 31.12.2003) Suy nghĩ về ph−ơng pháp Thống kê (tiếp theo trang 26) một chỉ tiêu vô cùng quan trọng trong điều tra chăn nuôi. Có một cách vận dụng ph−ơng án 88 để nâng cao chất l−ợng kết quả điều tra chăn nuôi là mỗi loại sản phẩm, mỗi loại hình chăn nuôi chọn một mẫu (5 xã) để điều tra, nh−ng khối l−ợng công việc quá lớn, v−ợt khỏi khả năng tổ chức thực hiện của ngành. Qua thực tiễn áp dụng ph−ơng án điều tra chăn nuôi số 88 năm 1996 ở Thái Bình trong gần 10 năm qua, chúng tôi đề xuất cải tiến ph−ơng pháp điều tra chăn nuôi ở Thái Bình nh− sau: - Đối với gia súc lớn, gia súc quý hiếm, đặc sản (trâu bò, h−ơu, ngựa, cá sấu, đà điểu,...) phải điều tra toàn diện. Ph−ơng pháp thu thập số liệu là phỏng vấn gián tiếp thông qua tr−ởng thôn hoặc thú y thôn. - Đối với lợn: + Lợn nái: điều tra toàn diện các thôn bằng ph−ơng pháp gián tiếp thông qua thôn tr−ởng hoặc thú y thôn. + Lợn thịt: phân chia thành 2 loại hộ để tổ chức điều tra. Đối với hộ nuôi 10 con trở lên, điều tra toàn diện các thôn bằng ph−ơng pháp gián tiếp thông qua tr−ởng thôn hoặc thú y thôn. Đối với hộ nuôi d−ới 10 con, điều tra chọn mẫu theo ph−ơng án số 88 của Tổng cục Thống kê, kết quả đ−ợc suy rộng cho riêng loại hộ này. - Đối với gia cầm: phân chia thành 2 loại hộ để điều tra. Đối với hộ nuôi 100 con trở lên, điều tra toàn diện các thôn bằng ph−ơng pháp gián tiếp thông qua tr−ởng thôn hoặc thú y thôn. Đối với hộ nuôi d−ới 100 con thì điều tra chọn mẫu theo ph−ơng án số 88 của Tổng cục Thống kê, kết quả đ−ợc suy rộng cho riêng loại hộ này. - Đối với chăn nuôi khác: điều tra toàn diện các thôn bằng ph−ơng pháp gián tiếp thông qua tr−ởng thôn. Đặc điểm địa lý và chăn nuôi của tỉnh, đó là quy mô của thôn có lớn về số hộ nh−ng không lớn về địa lý, cán bộ thôn nắm đ−ợc t−ơng đối chắc tình hình chăn nuôi trong thôn, có thể t− vấn tốt cho công tác điều tra chăn nuôi. Cho phép Thái Bình vận dụng đ−ợc ph−ơng pháp điều tra nêu trên, làm theo ph−ơng pháp này chúng ta còn có thêm nhiều t− liệu quan trọng về chăn nuôi ở mỗi xã, mỗi huyện, không chỉ minh chứng cho số liệu thống kê chăn nuôi mà còn giúp cho công tác quản lý điều hành thiết thực, hiệu quả

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfphuong_phap_va_to_chuc_dieu_tra_ngan_sach_ho_gia_dinh_o_hung.pdf
Tài liệu liên quan