Tiểu luận Khuyến nông

2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân - Việc huy động nguồn lực để thực hiện theo đề án, quy hoạch xây dựng NTM còn hạn chế. - Công tác tuyên truyền có nơi, có lúc chưa sâu rộng, sự phốỉ kết hợp giữa chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chưa đồng bộ, thường xuyên. Một số bộ phận người dân chưa hiểu rõ, chưa đồng tình ủng hộ, làm ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm và chưa rõ rệt, các mô hình có hiệu quả kinh tế cao chưa được nhân rộng, đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn hạn chế. 3. Bài học kinh nghiệm - Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Huyện ủy - UBND huyện Đoan Hùng, sự quan tâm của Văn phòng điều phối chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM tỉnh Phú Thọ và kế hoạch triển khai thực hiện có hiệu quả của Đảng ủy, UBND xã. Nhân dân trong xã vốn có truyền thống đoàn kết, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ sản xuất, đồng thời phát huy tính tự quản của cộng đồng, khu dân cư. Từ đó đã huy động sự ủng hộ, đóng góp của toàn dân vào công tác xây dựng nông thôn mới của xã. - Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền về tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới tới cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã hưởng ứng tích cực tham gia đóng góp ngày công, tiền và hiến đất để xã sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn xã. Thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở được phát huy trong việc bàn bạc thống nhất triển khai và tổ chức thực hiện, Phát huy vai trò của người dân với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó nhân dân giữ vai trò chính trong triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng như làm đường giao thông và các công trình khác trên địa bàn.

docx15 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tiểu luận Khuyến nông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI NGUYÊN KHOA NÔNG LÂM BÀI TIỂU LUẬN HẾT MÔN KHUYẾN NÔNG Sinh viên: Trần Minh Tấn Lớp: KHCT K24B Đề tài: Anh (chị) hãy sử dụng phương pháp tiếp cận hiện đại để đánh giá hiện trạng, tiến trình và kết quả tại 01 xã xấy dựng nông thôn mới cụ thể của tỉnh Phú Thọ? Chí Đám là một xã nông nghiệp, nằm cách trung tâm huyện Đoan Hùng 6,5 km về phía Bắc; có tổng diện tích tự nhiên 1.272,12 ha; trong đó đất nông nghiệp là 667,89 ha chiếm 52,5%. Xã có 17 khu dân cư, dân số trên địa bàn 8.230 nhân khẩu với 1.920 hộ. Những năm qua kinh tế của xã có bước phát triển khá; các cơ sở kết cấu hạ tầng được đầu tư, nâng cấp; đời sống vật chất tinh thần của nhân dân được nâng lên; văn hóa xã hội có tiến bộ; Quốc phòng - An ninh được giữ vững. Đảng bộ xã có 304 đảng viên sinh hoạt tại 22 chi bộ Đảng, nhiều năm qua Đảng bộ xã luôn luôn đạt danh hiệu Đảng bộ trong sạch, chính quyền vững mạnh. Trong năm 2013, 2014 được Bộ Giao thông vận tải và UBND tỉnh Phú Thọ tặng bằng khen trong chương trình phát triển giao thông nông thôn. HIỆN TRẠNG, TIẾN TRÌNH VÀ KẾT QUẢ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CHÍ ĐÁM HUYỆN ĐOAN HÙNG, TỈNH PHÚ THỌ Xã Chí Đám là xã trung du miền núi có diện tích và dân số không lớn, kinh tế của xã ở mức trung bình trong huyện Đoan Hùng cũng như tỉnh Phú Thọ. Hệ thống chính trị xã hội vững mạnh, tìn hình an ninh chính trị ổn định, người dân Chí Đám chăm chỉ, có khát vọng xây dựng quê hương giàu đẹp, đó là tiền đề để xã có thể sớm xây dựng thành công mo hình nông thôn mới. Về kinh tế Cơ cấu kinh tế của xã nông nghiệp vẫn chiểm tỷ trọng cao, các ngành công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp – TMDV chưa phát triển. Trong nông nghiệp: chủ yếu vẫn là sản xuất nhỏ lẻ, chưa có định hướng sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa. Ngoài cây lúa đảm bảo lương thực cho người dân trong xã thi kinh tế đồi rừng với cây chè, bạch đàn và keo góp phần lớn trong thu nhập của nông nghiệp. Bên cạnh đó xã còn chú trọng mở rộng phát triển trồng bưởi đặc sản Đoan Hùng. Thương mại dịch vụ: Chủ yếu là các cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ nằm hai bên đường quốc lộ, tỉnh lộ và liên xã trong xã phục vụ các hàng hóa thiết yếu cho nhu cầu sinh hoạt, chế biến thực phẩm, vật liệu xây dựng , thức ăn chăn nuôi Công nghiệp, TTCN, làng nghề: xã không có khu công nghiệp, trong xã có vài cơ sở sản xuất gia công, sơ chế các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp. Về hạ tầng sản xuất Xã Chí Đám là xã đặc trưng của trung du miền núi phía Bắc diện tích trồng lúa ở đây chỉ là các tràn ruộng, dộc ruộng có diện tích không lớn. Các khu ruộng có độ dốc lớn thuận tiện cho thủy lợi tưới tiêu nhưng các khu ruộng này có nhiều loại đất khác nhau từ hạng II tới hạng VI nên mỗi hộ ở đây có nhiều thửa ruộng ở các xứ đồng khác nhau với các loại đất khác nhau. Do vậy rất khó khăn cho việc dồn điền đổi thửa tạo điều kiện cho việc cơ giới hóa sản xuất nông nghiệp cũng như việc tạo ra các vùng chuyên canh cây nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hóa của địa phương. Thủy lợi: xã đã có hệ thống kênh mương kiên cố nhưng chưa hoàn chỉnh và đã xuống cấp, còn lại chỉ là các mươmg đất tự nhiên, có một hồ chính là hồ Đồng Mầu cung cấp lượng nước chính cho nhu cầu tưới của xã. Do địa hình của xã có sự chênh lệch về cao độ giữa các xứ đồng nên thuận lợi cho tưới tiêu. Tuy nhiên cần phải đầu tư hệ thống kênh mương đạt chuẩn nhằm đảm bảo chủ động tưới tiêu. Giao thông nội đồng: Do đặc điểm của xã là các xứ đồng nhỏ, nằm xen kẹp với các khu dân cư nên hệ thống giao thông nội đồng cũng là các đường liên xã, liên thôn, liên gia. Tuy nhiên phần lớn vẫn là các đường đất dân sinh ảnh hưởng đến nhu cầu vận chuyển nông sản, hướng tới xây dựng các vùng chuyên canh quy mô lớn. Về dân cư Xã Chí Đám có 17 thôn, dân cư sống dọc theo quốc lộ 2, các tuyến đường trục xã và rải rác tại các ven đồi do vậy không phát huy hết lợi thế của cơ sở hạ tầng. Hiện tại dân cư của xã tập trung tại ở các dân cư chính: khu trung tâm xã, khu Ngọc Chúc, khu Lã Hoàng, khu Xuân Áng, khu Phượng Hùng. Khu trung tâm xã chưa có quy hoạch chi tiết, phân khu chức năng chưa rõ ràng, các công trình trong khu trung tâm rời rạc, chưa tạo được mối liên hệ giữa các công trình chức năng. Các hộ dân sống xen kẽ với các công trình công cộng bám theo các trục đường chính do vậy sẽ gặp khó khăn trong quá trình thực hiện quy hoạch nông thôn mới khi phải mở rộng diện tích các công trình. Về các công trình hạ tầng xã hội Hạ tầng xã hội của xã gần đây đã được cải thiện một bước, tuy nhiên vẫn còn sơ sài và chưa có sự hợp lý trong cách sắp xếp các công trình. Trụ sở của xã: Trụ sở UBND xã được xây dựng một dãy nhà làm việc 2 tầng nhưng vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng cho các ban ngành, các tổ chức xã hội, một số phòng là nơi làm việc của 2, 3 tổ chức. Các dãy nhà còn đã được xây dựng từ khá lâu nên đã xuống cấp cần được xây dưng mới. Trường học: Hiện tại xã có 4 trường học, trong đó có 2 trường: là trường mầm non và trường tiểu học Chí Đám đang xây dựng đi vào hoàn thiện để đạt chuẩn Quốc gia; trường tiểu học Tân Phượng và trường trung học cơ sở Tiên Phong cả 2 trường này đều đạt chuẩn giai đoạn I và đang trong quá trình hoàn thiện phấn đấu đạt chuẩn giai đoạn II. Trường THCS đã được công nhận đạt chuẩn năm 2008. Tuy nhiên cơ sở vật chất của 4 trường này vẫn còn thiếu và có hạng mục đã xuống cấp cần đầu tư xây dựng mới trong thời gian tới. Y tế: Trạm y tế xã đã đạt chuẩn năm 2006 nhưng cơ sở vật chất đã đáp ứng được yêu cầu phục vụ khám chữa bệnh của nhân dân địa phương. Tuy nhiên cần phải nâng cấp các phòng khám chữa bệnh, các công trình phụ trợ như nhà vệ sinh, hệ thống sử lý rác thải, nhà để xe cổng và lối vào trạm.. Nhà văn hóa và sân thể thao: Xã chưa có nhà văn hóa trung tâm và sân thể thao trung tâm. Nhà văn hóa các thôn hầu hết đã cơ bản được xây dựng và thiếu các thiết chế cần thiết, một số được xây dựng mới nhưng vẫn không đạt được tiêu chí nông thôn mới. Sân thể thao các thôn còn thiếu, hầu hết là các thôn chưa có sân thể thao, hoặc nếu có thì cũng chỉ là các khu đất trống không có tường bao lan và các dụng cụ tập luyện. Hiện tại xã đã có 2 khu văn hóa đạt cấp tỉnh đó là Phượng Hùng 1 và Xuân Áng. Chợ: Xã Chí Đám đã có chợ, người dân mua bán và trao đổi hàng hóa tại chợ nhưng diện tích chợ vẫn còn hạn chế nên người dân đổ xô ra ven quốc lộ 2 thường gây ách tắc giao thông và mất an toàn cho người tham gia giao thông vì vậy chợ Chí Đám cần được nâng cấp lên tầng 2 và cải tạo hạ tầng kỹ thuật trong khu vực của chợ. Nhận xét: Các công trình hạ tầng xã hội của xã còn thiếu nhiều hạng mục, do vậy cần sự đầu tư của nhà nước và sự vận động nhân dân đóng góp để hoàn thiện các công trình này. Các công trình hạ tầng kỹ thuật Giao thông: Xã Chí Đám có diện tích không lớn nên các tuyến đường ngắn, chạy men theo các chân đồi và các tràn ruộng. Hệ thống giao thông xã đã được hình thành nhưng tỷ lệ cứng hóa còn thấp. Nhiều đoạn đã cứng hóa nhưng vẫn chưa đủ chiều rộng mặt cắt, chưa có rãnh tiêu thoát nước. Còn lại phần chưa cứng hóa đều là đường đất, vẫn xảy ra hiện tượng lầy lội khi có mưa. Phần lớn các tuyến đường trong xã chưa có chỉ giới xây dựng nên khi mở rộng và nâng cấp các tuyến này sẽ khó khăn trong việc giải phóng mặt bằng. Việc cứng hóa hệ thống giao thông là một trong yêu cấu cấp thiết trong quá trình xây dựng nông thôn mới của xã Chí Đám. Cấp điện: Hệ thống điện của xã do hợp tác xã điện năng quản lý, 100% số hộ dân trong xã được dùng điện. Xã có 8 trạm biến áp cung cấp điện cho toàn bộ nhu cầu sử dụng điện của xã, hệ thống đường dây hạ thế có phần đã xuống cấp, hiện tượng quá tải và thiếu ổn định vẫn thường xảy ra. Nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế cần xây dựng thêm trạm biến áp và đường dây hạ thế. Cấp nước: Xã đã xây dựng hệ thống cấp nước sạch tập trung nhưng chưa đi vào hoạt động cần được đầu tư kinh phí để hoàn chỉnh hệ thống cấp nước sạch cho nhân dân. Hiện tại hầu hết người dân sử dụng nước giếng khoan và giếng đào không đảm bảo vệ sinh. Trong tương lai có 1 hệ thống cấp nước tập trung và vận động cũng như hỗ trợ các hộ dân ở các khu dân cư khác sử dụng các thiết bị lọc nước nhỏ tại gia đình, tiên tới đạt chỉ tiêu về số hộ gia đình được sử dụng nước sạch. Về vệ sinh môi trường và rác thải Hiện nay xã đã có bãi chôn lấp rác thải tập trung với diện tích 1ha và đã thành lập được tổ thu gom rác thải tập trung về 1 điểm, trong tổ có 4 người và 1 xe công nông chở rác. Trong tương lai cần được đầu tư để xử lý rác thải ko gây ô nhiễm tới môi trường nhằm đạt được tiêu chí nông thôn mới cho xã. Xã chưa có quy hoạch hệ thống tiêu thoát nước mặt và nước thải. chủ yếu vẫn được chảy tràn theo bề mặt địa hình và các mương rãnh dẫn nước tới điểm tụ thủy và 1 phần được ngấm xuống đất. Tỷ lệ hộ dân có đủ 3 công trình (nhà tắm, nhà tiêu, bể nước) đạt chuẩn là 70%.Tỷ lệ hộ có cơ sở chăn nuôi hợp vệ sinh đạt 65%. Nghĩa trang: Hiện xã có 6 khu nghĩa trang nhân dân xây dựng và quy hoạch. Bảng 7: Đánh giá hiện trạng xã Chí Đám so với 19 tiêu chí Số TT Tên tiêu chí Nội dung tiêu chí Chỉ Tiêu Phú Thọ Hiện Trạng xã Chí Đám Đánh giá Kết luận Đánh giá tổng hợp 1 Quy hoạch và thực hiện quy hoạch 1.1.Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, dịch vụ Đạt Đang tiến hành quy hoạch Chưa Đạt Chưa Đạt 1.2. Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội – môi trường theo chuẩn mới Đạt Đang tiến hành quy hoạch Chưa Đạt 1.3. Quy hoạch phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có theo hướng văn minh, bảo tồn được bản sắc văn hóa tốt đẹp Đạt Đang tiến hành quy hoạch Chưa Đạt 2 Giao thông 2.1. Tỷ lệ km đường trục xã, liên xã được nhựa hóa hoặc bê tông hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 100% -Tổng số Km đường trục xã: 17,32km. -Số Km đường trục xã đã cứng hóa: 12km -Số Km đường trục xã chưa cứng hóa:5,32km 69,28%. Chưa Đạt Chưa Đạt 2.2. Tỷ lệ km đường trục thôn, xóm được cứng hóa đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của Bộ GTVT 60% -Tổng số Km đường trục thôn: 40,35km -Số Km đường trục thôn đã cứng hóa: 9,4km -Số Km đường trục thôn chưa cứng hóa 24 km. 23,29% Chưa Đạt 2.3. Tỷ lệ km đường ngõ, xóm sạch và không lầy lội vào mùa mưa. 100% (60% cứng hóa) -Tổng số Km đường ngõ xóm: 20km -Số Km đường ngõ xóm đã cứng hóa: 2km -Số Km đường ngõ xóm chưa cứng hóa: 18km 10%. Chưa Đạt 2.4. Tỷ lệ km đường trục chính nội đồng được cứng hóa, xe cơ giới đi lại thuận tiện 50% -Tổng số Km đường nội đồng: 19,64km -Số Km đường nội đồng đã cứng hóa: 0km -Số Km đường nội đồng chưa cứng hóa: 19,64km =0%. Chưa Đạt 3 Thủy lợi 3.1. Hệ thống thủy lợi cơ bản đáp ứng yêu cầu sản xuất và dân sinh Đạt Xã có 1 trạm bơm, không đủ công suất tưới cho các cánh đồng. Chưa Đạt Chưa Đạt 3.2. Tỷ lệ km trên mương do xã quản lý được kiên cố hóa. 55% Tỷ lệ km kênh mương kiên cố hóa 13,36%. Chưa Đạt 4 Điện 4.1. Hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỹ thuật của ngành điện Đạt Đạt Đạt Đạt 4.2. Tỷ lệ hộ sử dụng điện thường xuyên, an toàn từ các nguồn 98% 100% Đạt 5 Trường học Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ sở vật chất đạt chuẩn Quốc gia 75% Cả 2 trường tiểu học Tân phượng và trường THCS Tiên Phong đã đạt chuẩn giai đoạn I. Tuy nhiên xã chưa xây dựng xong trường mầm non. Trường tiểu học Chí Đám và trường mầm non chưa đạt chuẩn Quốc gia. Chưa Đạt Chưa Đạt 6 Cơ sở vật chất văn hóa 6.2. Nhà văn hóa và khu thể thao xã đạt chuẩn của Bộ VH-TT-DL Đạt Xã chưa có nhà văn hóa, chưa có sân thể thao. Chưa Đạt Chưa Đạt 6.3. Tỷ lệ thôn có nhà văn hóa và khu thể thao thôn đạt quy định của Bộ VH-TT-DL 100% Không có thôn nào = 0% Chưa Đạt 7 Chợ nông thôn Chợ đạt chuẩn của Bộ Xây dựng Đạt Đạt Đạt Đạt 8 Bưu điện 8.1. Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông Đạt Đã có Bưu điện xây dựng kiên cố Đạt Đạt 8.2. Có Internet đến thôn Đạt Đã có Internet đến các thôn Đạt 9 Nhà ở dân cư 9.1. Nhà tạm dân cư Không Không Đạt Đạt 9.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn Bộ Xây dựng 78% Đạt Đạt 10 Thu nhập Thu nhập bình quân đầu người/năm so với mức bình quân chung của tỉnh 1,3 lần 9,1 triệu =1 lần Chưa Đạt Chưa Đạt 11 Hộ nghèo Tỷ lệ hộ nghèo <8% 10,96% Chưa Đạt Chưa Đạt 12 Cơ cấu lao động Tỷ lệ lao động trong độ tuổi làm việc trong lĩnh vực nông, lâm, ngư nghiệp <40% 75,5% Chưa Đạt Chưa Đạt 13 Hình thức tổ chức SX Có tổ hợp tác hoặc hợp tác xã hoạt động có hiệu quả Có Có hợp tác xã điện năng và hợp tác xã thủy lợi. Đạt Đạt 14 Giáo dục 14.1. Phổ cập giáo dục trung học cơ sở Đạt Đạt Đạt Chưa Đạt 14.2. Tỷ lệ học sinh tốt nghiệp THCS được tiếp tục học trung học (phổ thông, bổ túc, học nghề) 80% 68% Chưa Đạt 15 Y tế 15.1. Tỷ lệ người dân tham gia các hình thức bảo hiểm y tế 70% 70% Đạt Đạt 15.2. Y tế xã đạt chuẩn Quốc gia Đạt Đạt Đạt 16 Văn hóa Xã có từ 70% số thôn, bản trở lên đạt tiêu chuẩn làng văn hóa theo quy định của Bộ VH-TT-DL Đạt 14/17 thôn Đạt Đạt Đạt 17 Môi trường 17.1. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia 80% 30% Chưa Đạt Chưa Đạt 17.2. Các cơ sở SX-KD đạt tiêu chuẩn về môi trường Đạt 65% số cơ sở đạt Chưa Đạt 17.3. Không có các hoạt động suy giảm môi trường và có các hoạt động phát triển môi trường xanh, sạch, đẹp Đạt Đạt Đạt 17.4. Nghĩa trang được xây dựng theo quy hoạch Đạt Được quy hoạch Đạt 17.5. Chất thải, nước thải được thu gom và xử lý theo quy định Đạt Chưa có hệ thống thu gom rác thải Chưa Đạt 18 Hệ thống tổ chức chính trị XH vững mạnh 18.1. Cán bộ xã đạt chuẩn. Đạt Đạt Đạt Đạt 18.2. Có đủ các tổ chức trong hệ thống chính trị cơ sở theo quy định. Đạt Đạt Đạt 18.3. Đảng bộ, chính quyền xã đạt tiêu chuẩn “trong sạch, vững mạnh”. Đạt Đạt Đạt 18.4. Các tổ chức đoàn thể chính trị của xã đều đạt danh hiệu tiên tiến trở lên. Đạt Đạt Đạt 19 An ninh trật tự xã hội An ninh, trật tự xã hội được giữ vững Đạt Đạt Đạt Đạt Đánh giá tổng hợp hiện trạng: Các tiêu chí đã đạt gồm: tiêu chí số 4, 7, 8, 9, 13, 15, 16, 18, 19. Còn lại các tiêu chí chưa đạt gồm: tiêu chí 1, 2, 3, 5, 6, 10, 11, 12, 14, 17. Trong các tiêu chí chưa đạt thì các tiêu chí số 1, 5, 10, 11, 14 là sắp đạt tới ngưỡng. Tuy nhiên các tiêu chí khó thực hiện đạt như tiêu chí số: 2, 3 là nhóm tiêu chí về cơ sở hạ tầng. II. KẾT QUẢ CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI XÃ CHÍ ĐÁM HUYỆN ĐOAN HÙNG TỈNH PHÚ THỌ: 1. Công tác chỉ đạo, điều hành. Sau khi có các văn bản chỉ đạo hướng dẫn của các cấp. Đảng uỷ đã ban hành Nghị quyết số 12/NQ-ĐU ngày 15/3/2011 về việc thành lập Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã Chí Đám gồm 12 thành viên, đồng thời phân công nhiệm vụ cho từng thành viên. UBND xã ban hành Quyết định số 34/QĐ-UBND ngày 20/4/2011 về việc thành lập Ban quản lý xây dựng nông thôn mới gồm 35 thành viên và Quyết định về việc thành lập Ban phát triển nông thôn ở 17 khu dân cư. Ban chỉ đạo, Ban quản lý, Ban phát triển nông thôn luôn bám sát vào các quy định của nhà nước cùng với sự chỉ đạo của Huyện ủy, UBND huyện Đoan Hùng và các cơ quan chức năng để chỉ đạo và triển khai thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới ở địa phương theo quy hoạch và đề án đã được phê duyệt. 2. Công tác truyền thông, đào tạo, tập huấn. a) Công tác truyền thông. - Ban chỉ đạo, Ban quản lý, các Ban phát triển nông thôn đã tích cực triển khai các chủ trương, Nghị quyết của Đảng, chính sách của Nhà nước liên quan đến nông nghiệp, nông dân, nông thôn về xây dựng nông thôn mới. Triển khai và quán triệt các nội dung, nhiệm vụ về thực hiện 19 tiêu chí đến toàn thể cán bộ, Đảng viên và nhân dân với khẩu hiệu ‘Toàn dân chung tay xây dựng NTM”. - Tích cực phối hợp với Ủy ban MTTQ và các đoàn thể nhân dân thực hiện tốt cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư" gắn với xây dựng nông thôn mới và phong trào thi đua “Chung sức xây dựng nông thôn mới” từ đó tạo sự thống nhất và đồng thuận của nhân dân. - Thường xuyên tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh, qua các hội nghị và băng zôn, khẩu hiệu. Bên cạnh đó đã tổ chức họp dân để triển khai thực hiện các nội dung của chương trình lấy ý kiến đóng góp của các tầng lớp nhân dân về quy hoạch tổng thể, chi tiết và đề án xây dựng NTM. - Xây dựng nội dung đăng ký thi đua và phát động phong trào hưởng ứng thi đua về xây dựng NTM đến mọi cán bộ, Đảng viên và nhân dân trong xã. - Tuyên truyền vận động người dân tham gia xây dựngNTM, huy động các nguồn lực về ngày công, đất đai, vật kiến trúc, cây cối, hoa màu, vận động nhân dân tự đầu tư xây dựng nhà cửa, tường rào, ngõ xóm, làm tốt công tác vệ sinh môi trường. Do làm tốt công tác tuyên truyền nên cán bộ và nhân dân trong xã hiểu về ý nghĩa và tầm quan trọng của Chương trình xây dựng nông thôn mới, từ đó đã nhận được sự đồng tình ủng hộ của nhân dân. Từ khi triển khai đến nay đã tuyên truyền vận động được 297 hộ dân tự nguyện hiến gần 37.600 m2 đất và giải phóng cây cối, hoa màu, vật kiến trúc để làm các tuyến đường giao thông nông thôn. - Hưởng ứng chương trình xây dựng NTM nhân dân trong xã đã tích cực đầu tư xây dựng nhà cửa, công trình phụ trợ trong gia đình góp phân chung tay, chung sức với chính quyền địa phương hoàn thành các tiêu chí đã đề ra. b) Công tác đào tạo, tập huấn. - Ban chỉ đạo; Ban quản lý, Ban phát triển nông thôn, Chủ nhiệm các HTX nông nghiệp đã được tập huấn đầy đủ các lớp bồi dưỡng kiến thức, kinh nghiệm trong việc tổ chức thực hiện nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới do tỉnh, huyện tổ chức. - Phối hợp với các trường nghề đã mở được 7 lớp với 245 học viên, đào tạo nghề ngắn hạn cho nhân dân về: Trồng rau an toàn, Kỹ thuật trồng chăm sóc cây bưởi đặc sản, chăn nuôi thú y và thâm canh lúa chât lượng cao. Kết quả đã nâng cao được nhận thức của nhân dân trong việc áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phát triển kinh tế hộ gia đình, từ đó đã nâng cao hiệu quả sản xuất nông nghiệp, nông thôn của địa phương; do đó đời sống của nhân dân ngày một nâng lên. 3. Công tác phát triển sản xuất, ngành nghề, nâng cao thu nhập cho ngưòi dân. a) Công tác phát triển sản xuất nông nghiệp. Các HTX đã tiến hành đại hội (nhiệm kỳ 2010 - 2015), tiếp tục chỉ đạo tốt công tác sản xuất chuyển dịch cơ cấu giống, cây trồng, vật nuôi, khai thác sử dụng có hiệu quả đất nông nghiệp, tập chung chuyên canh, thâm canh, luân canh tăng vụ, tăng cường áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất. Nhân rộng các mô hình thâm canh lúa và các loại cây trồng khác, mở rộng diện tích cây lúa lai, lúa chất lượng cao, cây bưởi đặc sản ... b) Công tác phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, ngành nghề nông thôn. - Quan tâm chỉ đạo phát triển các ngành nghề tại địa phương như: chế biến gỗ, gia công cơ khí, mộc dân dụng...tạo mọi điều kiện thuận lợi cho các hộ kinh doanh dịch vụ, mở rộng quy mô sản xuất và tiếp cận các nguồn vốn vay để phát triển sản xuất, c) Kết quả nâng cao thu nhập giảm nghèo cho người dân. + Từ năm 2011 đến năm 2015: Số hộ được hỗ trợ sản xuất là 644 hộ, với số tiền là 2,65 tỷ đồng, trong đó vốn của chương trình mục tiêu là 785 triệu đồng, vốn dân góp là 1,86 tỷ đồng. Gồm các mô hình thâm canh lúa, mô hình trồng khoai tây, trồng nấm, chăn nuôi gia súc, gia cẩm, hỗ trợ máy móc nông cụ sản xuất .... 4. Kết quả huy động nguồn lực xây dựng nông thôn mới Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng trên địa bàn xã từ năm 2011 đến nay là trên 62,159 tỷ đồng. Trong đó: - Nguồn vốn từ ngân sách Trung ương, tỉnh, huyện là 49,165 tỷ đồng; - Nguồn vốn ngân sách xã và nhân dân đóng góp là trên 15,494 tỷ đồng. Riêng nguồn vốn từ ngân sách tỉnh thuộc chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là 8,615 tỷ đồng. Tổng số tiêu chí xã tổ chức tự đánh giá đạt chuẩn nông thôn mới theo quy định là 19/19 (tổng số) tiêu chí, đạt 100%. III. ĐÁNH GIÁ CHUNG: 1. Những mặt đã làm được - Thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn xã, trong những qua đã đạt được kết quả nhất định. Đã tạo sự chuyển biến tích cực về tư tưởng trong tầng lớp nhân dân về quan điểm và mục tiêu xây dựng nông thôn mới, nhân đân đồng tình ủng hộ trong việc thu hồi đất và hiến đất để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng ở địa phương. - Đã huy động được các nguồn lực cùng với địa phương để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thực hiện công tác giảm nghèo và các chính sách an sinh xã hội. Kinh tế xã hội tiếp tục phát triển, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân ngày được nâng cao. - Hệ thống chính trị thường xuyên được củng cố và hoạt động có hiệu quả hơn. Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở ngày càng phát huy. Nhân dân tin tưởng vào đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của nhà nước, tích cực tham gia lao động sản xuất và thực hiện tốt nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội ở địa phương. 2. Tồn tại, hạn chế và nguyên nhân - Việc huy động nguồn lực để thực hiện theo đề án, quy hoạch xây dựng NTM còn hạn chế. - Công tác tuyên truyền có nơi, có lúc chưa sâu rộng, sự phốỉ kết hợp giữa chính quyền, MTTQ và các đoàn thể chưa đồng bộ, thường xuyên. Một số bộ phận người dân chưa hiểu rõ, chưa đồng tình ủng hộ, làm ảnh hưởng không nhỏ tới tốc độ phát triển kinh tế, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu cây trồng vật nuôi còn chậm và chưa rõ rệt, các mô hình có hiệu quả kinh tế cao chưa được nhân rộng, đầu tư cho sản xuất nông nghiệp còn hạn chế. 3. Bài học kinh nghiệm - Được sự quan tâm chỉ đạo thường xuyên của Huyện ủy - UBND huyện Đoan Hùng, sự quan tâm của Văn phòng điều phối chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng NTM tỉnh Phú Thọ và kế hoạch triển khai thực hiện có hiệu quả của Đảng ủy, UBND xã. Nhân dân trong xã vốn có truyền thống đoàn kết, xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, có kinh nghiệm trong sản xuất nông, lâm nghiệp, sử dụng hiệu quả các nguồn vốn hỗ trợ sản xuất, đồng thời phát huy tính tự quản của cộng đồng, khu dân cư. Từ đó đã huy động sự ủng hộ, đóng góp của toàn dân vào công tác xây dựng nông thôn mới của xã. - Làm tốt công tác thông tin tuyên truyền về tầm quan trọng của chương trình xây dựng nông thôn mới tới cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã hưởng ứng tích cực tham gia đóng góp ngày công, tiền và hiến đất để xã sớm hoàn thành mục tiêu xây dựng NTM trên địa bàn xã. Thực hiện tốt Pháp lệnh dân chủ ở cơ sở được phát huy trong việc bàn bạc thống nhất triển khai và tổ chức thực hiện, Phát huy vai trò của người dân với phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, trong đó nhân dân giữ vai trò chính trong triển khai xây dựng cơ sở hạ tầng như làm đường giao thông và các công trình khác trên địa bàn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxtieu_luan_khuyen_nong.docx
Tài liệu liên quan