I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tìm hệ số tương quan
mẫu
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV gọi 1 số SV lên
bảng viết lại các công
thức tìm hệ số tương
quan mẫu, PT đường
hồi quy.
Phát biểu ý kiến. Cả
lớp thảo luận và phân
tích.
2. Bài tập
Bài tập 1 đến 15
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV nêu BT, phân
biệt các dạng, hướng
dẫn cách làm.
- Mỗi dạng BT đưa ra
các VD minh họa.
- Yêu cầu SV giải các
dạng khác nhau. GV
nhận xét.
- SV theo dõi ghi chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận làm bài tập.
IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi
làm bài tập.
65 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Giáo án Xác suất thống kê - Phạm Thanh Hiếu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
là gì.
- Phát biểu được các tính chất của hàm mật độ xác suất.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết cách tìm hệ số k để 1 hàm số là hàm mật độ xác suất .
- Biết tìm hàm phân phối thông qua hàm mật độ.
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: đại lượng ngẫu nhiên liện tục,
tích phân bất định và tích phân suy rộng.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
2.3. Hàm mật độ
xác suất
2.3.1. Định nghĩa
2.3.2. Ví dụ
2.3.3. Tính chất
2.3.4. Ý nghĩa của
hàm mật độ xác
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Trình bày và phân
tích các yếu tố trong
định nghĩa.
- Đưa ra 1 ví dụ tìm hệ
số k để 1 hàm số là
hàm mật độ xác suất.
- Đưa ra 1 bài tập
tương tự, hướng dẫn,
sau đó gọi 1 SV lên
bảng chữa.
- Trình bày và phân
tích các yếu tố trong
tính chất.
- Trình bày và phân
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận.
- Lắng nghe và ghi
chép.
31
suất
tích ý nghĩa của hàm
mật độ xác suất.
IV. ĐÁNH GIÁ: Giảng viên chia đôi bảng yêu cầu SV phân loại khái niệm, quy
luật phân phối xác suất, công thức tìm hàm phân phối xác suất, công thức tìm
xác suất của 2 loại ĐLNN.
Tiết 21: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên áp dụng đúng công thức tìm hàm mật độ xác suất.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, nhận diện đúng các khái niệm dựa vào
các dấu hiệu nhận dạng.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính toán.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: ĐLNN liên tục, hàm mật độ xác
suất.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV gọi một SV lên
bảng viết lại định
nghĩa hàm mật độ xác
suất cà các tính chất
của nó.
- SV suy nghĩ, trả lời.
2. Bài tập - ết hợp các - GV đưa ra các bài - SV suy nghĩ, thảo
32
BT 9,10,11,13,14 phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
tập, hướng dẫn cách
giải.
luận, giải các bài tập.
IV. ĐÁNH GIÁ: yêu cầu SV kết luận về phương pháp giải các bài toán tìm hệ
số a để f(x) là hàm mật độ xác suất.
Tiết 22: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên áp dụng đúng công thức liên hệ giữa hàm phân phối xác suất với
hàm mật độ xác suất.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, nhận diện đúng các khái niệm dựa vào
các dấu hiệu nhận dạng.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính toán.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: hàm phân phối xác suất, hàm
mật độ xác suất của ĐLNN liên tục.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV gọi một SV lên
bảng viết lại các công
thức liên hệ giữa hàm
phân phối xác suất với
hàm mật độ xác suất
- SV suy nghĩ, trả lời.
33
của ĐLNN liên tục.
2. Bài tập
BT 15,16,17,18,19
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV đưa ra các bài
tập, hướng dẫn cách
giải.
- SV suy nghĩ, thảo
luận, giải các bài tập.
IV. ĐÁNH GIÁ: yêu cầu SV kết luận về phương pháp giải các bài toán có dạng
vừa học.
Tiết 23: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên áp dụng đúng các công thức về ĐLNN.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, nhận diện đúng các khái niệm dựa vào
các dấu hiệu nhận dạng.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính toán.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: ĐLNN rời rạc và liên tục.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Bài tập
BT 20,21,22,23,24
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
Đưa ra bài tập 20
trong phần bài tập.
Đây là bài tập tổng
hợp, phối hợp nhiều
công thức. GV phân
tích đề bài và hướng
- SV suy nghĩ, thảo
luận, giải các bài tập.
34
dẫn giải.
Bài tập 23 sử dụng
công thức Bernoulli
trong bài toán tìm xác
suất sau k lần thực
hiện phép thử có m lần
ĐLNN X nhận giá trị
trong khoảng (a,b), GV
hướng dẫn giải.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV đưa ra những chú ý về sai lầm dễ mắc phải khi giải các bài
tập dạng này.
Tiết 24: §2. CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA ĐLNN
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được kỳ vọng toán là gì.
- Xác định được công thức tìm kỳ vọng toán của 2 loại ĐLNN.
- Phát biểu được tính chất của kỳ vọng toán, ý nghĩa, bản chất của kỳ vọng
toán.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết cách tìm kỳ vọng toán .
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: bảng phân phối xác suất, hàm
mật độ xác suất, tích phân xác định.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
35
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
2. Kỳ vọng toán
2.1. Định nghĩa
2.2. Ví dụ
2.3. Bản chất và ý
nghĩa của kỳ vọng
toán
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Trình bày và phân
tích các yếu tố trong
công thức.
- Đưa ra 2 ví dụ tìm kỳ
vọng toán của ĐLNN
rời rạc và ĐLNN liên
tục.
- Trình bày và phân
tích bản chât, ý nghĩa
của kỳ vọng toán.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận.
- Lắng nghe và ghi
chép.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV đưa ra các bài tập nhanh
Câu hỏi 1: Hãy điền vào ô trống cụm tự thích hợp:
Kỳ vọng toán của đại lượng ngẫu nhiên gần bằng..........các giá trị nhận được
của đại lượng ngẫu nhiên.
Câu hỏi 2: Đâu là công thức tìm kỳ vọng toán của ĐLNN rời rạc:
a,
n
i
ii pxXE
1
)( b,
n
i
ixXE
1
)(
c,
n
i
ii pxXE
1
2)( d,
n
i
ii pxXE
1
2)(
Tiết 25: §2. CÁC THAM SỐ ĐẶC TRƯNG CỦA ĐLNN (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được phương sai, độ lệch tiêu chuẩn là gì.
- Xác định được công thức tìm phương sai của 2 loại ĐLNN.
- Phát biểu được tính chất của phương sai, ý nghĩa của phương sai.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết cách tìm phương sai và độ lệch tiêu chuẩn .
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
36
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: bảng phân phối xác suất, hàm
mật độ xác suất, tích phân xác định, kỳ vọng toán.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
2. Phương sai
2.1. Định nghĩa
2.2. Ví dụ
2.3. Tính chất
2.4. Bản chất và ý
nghĩa của kỳ vọng
toán
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
Trình bày và phân tích
các yếu tố trong công
thức.
- Đưa ra 2 ví dụ tìm
phương sai của ĐLNN
rời rạc và ĐLNN liên
tục.
- Đưa ra 2 bài tập
tương tự, hướng dẫn,
sau đó gọi 2 SV lên
bảng chữa.
- Trình bày và phân
tích các yếu tố trong
tính chất.
- Trình bày và phân
tích bản chât của
phương sai.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận.
- Lắng nghe và ghi
chép.
3. Ví dụ - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV đưa ra 1 bài tập
tổng hợp, hướng dẫn
SV giải bài tập.
4. Độ lệch tiêu
chuẩn
Thuyết trình. - Trình bày, phân tích
định nghĩa.
- Lắng nghe và ghi
chép.
37
IV. ĐÁNH GIÁ: GV đưa ra các bài tập nhanh
Câu hỏi 1: Hãy điền vào ô trống cụm tự thích hợp:
Phương sai của đại lượng ngẫu nhiên X là kỳ vọng toán của ......sai lệch của đại
lượng ngẫu nhiên so với kỳ vọng toán của nó..
Câu hỏi 2: Đâu là công thức tìm phương sai của ĐLNN X:
a, )()( 2 XEXD b, )()()( 22 XEXEXD
c, )()( 2XEXD d, )()()( 22 XEXEXD
Tiết 26: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên áp dụng đúng công thức tìm kỳ vọng toán, phương sai của
ĐLNN.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, nhận diện đúng các khái niệm dựa vào
các dấu hiệu nhận dạng.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính toán.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tìm kỳ vọng toán và
phương sai của ĐLNN ròi rạc và liên tục.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
- GV gọi một SV lên
bảng viết lại so sánh
kỳ vọng toán , phương
- Sinh viên suy nghĩ,
trả lời.
38
thoại, gợi mở vấn
đáp.
sai của 2 loại ĐLNN.
1. Bài tập
BT 26,27,28,29,30
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Đưa ra bài tập 26
trong phần bài tập tìm
kỳ vọng, phương sai
của ĐLNN rời rạc.
- GV phân tích đề bài
và hướng dẫn giải.
- Bài tập 27 tìm kỳ
vọng và phương sai
của ĐLNN liên tục.
- Bài tập 28,29 tương
tự hai bài trên. GV gọ
2 SV lên bảng chữa.
- Bài tập 30 là dạng bài
tập phối hợp với các
công thức bài trước.
GV gọi 1 SV lên chữa.
Trả lời các câu hỏi của
GV và ghi chép.
Theo dõi bài làm trên
bảng và nhận xét.
- Lắng nghe và trả lời
câu hỏi.
- Theo dõi bài làm trên
bảng và nhận xét.
IV. ĐÁNH GIÁ: Yêu cầu SV kết luận về phương pháp giải các bài toán tìm kỳ
vọng và phương sai.
Tiết 27: §3. MỘT SỐ QUY LUẬT PHÂN PHỐI XÁC SUẤT
THÔNG DỤNG
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được phân phối nhị thức, phân phối không – một, phân phối
Poisson, phân phối chuẩn, phân phối student là gì.
- Xác định được các tham số đặc trưng của các loại phân phối đó.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết cách phân loại các quy luật phân phối xác suất. Biết tìm xác
suất trong phân phối chuẩn.
- Biết sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
39
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: bảng phân phối xác suất, kỳ
vọng toán, phương sai.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Phân phối
không – một
* Định nghĩa
* Các tham số đặc
trưng
* Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
Trình bày và phân tích
các yếu tố trong định
nghĩa.
- Trình bày và phân
tích các tham số.
- Lấy VD minh họa.
- Lắng nghe, tư duy và
ghi chép.
2. Phân phối nhị
thức
* Định nghĩa
* Các tham số đặc
trưng
* Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Trình bày và phân
tích các yếu tố trong
định nghĩa
- Trình bày và phân
tích các tham số. Lấy 1
ví dụ minh họa
- Lắng nghe, tư duy và
ghi chép.
- Thảo luận, làm BT.
3. Phân phối
Poisson
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV giới thiệu khái
niệm, phân tích.
- Lắng nghe, tư duy và
ghi chép.
4. Phân phối
chuẩn
4.1. Định nghĩa
4.2. Các tham số
đặc trưng
4.3. Phân phối
chuẩn hóa
4.4. Tính xác suất
của ĐLNN tuân
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Trình bày và phân
tích định nghĩa.
- Trình bày và phân
tích các tham số.
- Trình bày và phân
tích định nghĩa.
- Đưa ra bài toán. Giải
bài toán để tìm ra công
thức
- Lắng nghe, tư duy và
ghi chép.
40
theo QL chuẩn
4.5. Ví dụ
- Thảo luận, giải BT.
4. Phân phối Khi
bình phương
Thuyết trình - Trình bày, phân tích
định nghĩa.
- Lắng nghe và ghi
chép.
5. Phân phối
Student
- Trình bày, phân tích
định nghĩa.
- Lắng nghe và ghi
chép.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV yêu cầu SV nhắc lại các dạng phân phối đã học và cách
phân biệt các loại phân phối này.
Tiết 28: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: ĐLNN rời rạc và ĐLNN liên tục,
các tham số đặc trưng của ĐLNN và các quy luật phân phối xác suất thông
dụng.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các GV chia bảng làm hai - Phát biểu ý kiến. Cả
41
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
phần, một phần ghi
ĐLNN rời rạc, 1 phần
ghi ĐLNN liên tục.
Yêu câu SV so sánh về
qui luật phân phối xác
suất và các tham số
đặc trưng.
- GV nhận xét, đưa ra
kết luận.
lớp thảo luận và phân
tích .
- SV ghi chép.
2. Bài tập – trò
chơi học tập
- Trò chơi
- Bài tập: 34,35
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV giới thiệu trò
chơi : “Tung xúc xắc”.
- GV chia lớp thành
các đội, cử đội trưởng
làm nhiệm vụ tung xúc
xắc. Số chấm trên con
xúc xắc là số điểm mà
đội nhận được khi trả
lời đúng câu hỏi.
- GV nhận xét và trao
giải cho đội có điểm số
cao nhất.
- GV chữa bài tập 34
về phân phối chuẩn.
Bài tập 35 tương tự.
GV gọi 1 SV lên bảng.
Thực hiện trò chơi
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận, ghi chép.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV đưa ra ý nghĩa của việc chơi trò chơi, sau khi chơi trò chơi
SV thu nhận được những gì.
PHẦN 2: THỐNG KÊ
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT MẪU
1. Xác định mục tiêu
1.1. Mục tiêu về kiến thức: Trang bị cho sinh viên các kiến thức về thống
kê: khái niệm tổng thể, mẫu, mẫu ngẫu nhiên, các phương pháp xây dựng mẫu
ngẫu nhiên; các tham số đặc trưng và cách tính các tham số đó thông qua mẫu cụ
thể.
42
1.2. Mục tiêu về kỹ năng:
- Sinh viên nắm chắc định nghĩa và phân biệt được các khái niệm tổng thể,
mẫu, mẫu ngẫu nhiên; biết cách xây dựng mẫu ngẫu nhiên.
- Nắm chắc các công thức tính các tham số đặc trưng của mẫu ngẫu nhiên
trong các trường hợp thông qua mẫu cụ thể; áp dụng thành thạo các công thức
đó.
1.3. Mục tiêu về thái độ: Sinh viên nghiêm túc và có hứng thú khi tiếp thu
bài học.
2. Chuẩn bị
+ Giảng viên: Phương tiện dạy học, sách giao bài tập, giáo trình
+ Sinh viên: Chuẩn bị tài liệu, bài tập, thảo luận, phương tiện, dụng cụ học
tập
3. Nội dung giảng dạy chi tiết (tiến trình dạy học)
Tiết 29. §1. TỔNG THỂ VÀ MẪU
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định tổng thể là gì, mẫu là gì, thế nào là mẫu ngẫu nhiên.
- Nhận biết được các phương pháp xây dựng mẫu và các phương pháp sắp
xếp mẫu.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết lấy ví dụ về tổng thể và mẫu. Biết cách sắp xếp mẫu ngẫu
nhiên.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: tần số, tần suất, đại lượng ngẫu
nhiên.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
43
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Định nghĩa
tổng thể và mẫu
1.1. Định nghĩa
Tổng thể và mẫu.
1.2. Ví dụ
1.3. Định nghĩa
mẫu ngẫu nhiên
1.4. Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Trình bày và phân
tích các yếu tố trong
định nghĩa.
- GV đưa ra ví dụ về
tổng thể và mẫu.
- Yêu cầu mỗi SV tự
đưa ra một ví dụ về
tổng thể và mẫu.
- Trình bày và phân
tích các yếu tố trong
định nghĩa.
- Lấy 1 ví dụ minh
họa.
- Lắng nghe, tư duy và
ghi chép.
- Tự đưa ra ví dụ và
chép vào vở.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe và ghi
chép
2. Phương pháp
xây dựng mẫu
2.1. Nhận xét
2.2. Một số
phương pháp chọn
mẫu
2.3 Các phương
pháp sắp xếp mẫu
ngẫu nhiên
2.4. Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Trình bày và phân
tích về phương pháp
xây dựng mẫu.
- Trình bày và phân
tích các phương pháp
chọn mẫu.
- Giới thiệu 2 phương
pháp sắp xếp mẫu ngẫu
nhiên.
- Lấy 1 ví dụ minh họa
yêu cầu SV sắp xếp
theo 2 cách.
Lắng nghe và ghi chép
Lắng nghe và ghi chép
Trả lời câu hỏi của GV
và ghi chép
Trả lời câu hỏi của GV
và ghi chép
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại về tổng thể và mẫu. Vì sao phải tiến hành lấy số
liệu trên mẫu.
Tiết 30. §2. CÁC ĐẶC TRƯNG CỦA MẪU NGẪU NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được trung bình mẫu, phương sai mẫu, độ lệch tiêu chuẩn là gì.
- Nhận biết được các công thức tính các đặc trưng của mẫu
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết áp dụng công thức để tính các đặc trưng của mẫu .
44
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: tổng thể, mẫu, các phương pháp
sắp xếp mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề: Giáo viên nhắc lại quy trình của một bài toán thống kê. Bước đầu
tiên phải làm đối với 1 bài toán thống kê là chọn mẫu, sau khi đã chọn được mẫu
rồi thì phải biết sử lý số liệu trên mẫu như thế nào. Đó là nội dung của bài học
ngày hôm nay.
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Định nghĩa
thống kê
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
Trình bày và phân tích
các yếu tố trong định
nghĩa.
- Lắng nghe và ghi
chép.
2. Đặc trưng của
mẫu ngẫu nhiên
2.1. Trung bình
mẫu
2.2. Phương sai,
phương sai điều
chỉnh mẫu
2.3. Độ lệch tiêu
chuấn, độ lệch tiêu
chuẩn điều chỉnh
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV trình bày các
định nghĩa và các công
thức. Phân tích các yếu
tố trong công thức
- Lắng nghe và ghi
chép.
3. Cách tính các
tham số đặc trưng
thông qua mẫu cụ
thể
3.1. Tính trực tiếp
3.2. Tính gián tiếp
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV đưa ra các trường
hợp và công thức tính
trong từng trường hợp.
- Lấy ví dụ cụ thể,
hướng dẫn SV cách
thực kiện.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, ghi chép.
- Thảo luận, làm bài,
tính toán trực tiếp trên
máy tính, so sánh kết
quả.
45
IV. ĐÁNH GIÁ: GV Đưa ra câu hỏi trác nghiệm để củng cố kiến thức bài học
Câu 1: Giả sử từ tổng thể của ĐLNN gốc X lập một mẫu ngẫu nhiên kích thước
n ( í hiệu X là trung bình mẫu ). Công thức nào sau đây là đúng?
A,
k
i
ii XmX
1
B,
k
i
ii Xm
n
X
1
1
C, ii XmX D,
k
i
i
i
nX
m
X
1
1
Câu 2: Hệ thức liên hệ giữa phương sai mẫu ( 2S ) và phương sai điều chỉnh
mẫu ( 2'S ) nào sau đây là đúng?
A, 22'
1
S
n
n
S
B, 22'
1
S
n
n
S
C, 22' nSS D, 22'
1
1
S
n
S
Câu 3: Giả sử từ tổng thể của ĐLNN gốc X lấy một mẫu kích thước n. Công
thức tìm phương sai mẫu nào sau đây là đúng?
A, 2
1
22 )(
1
xxn
n
s
k
i
ii
B,
k
i
ii xn
n
xs
1
222 1)(
C, 2
1
22 )(xxns
k
i
ii
D, 2
1
2 )(
1
xxn
n
s
k
i
ii
Tiết 31: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: trung bình mẫu, phương sai mẫu,
phương sai điều chỉnh mẫu, độ lệch tiêu chuẩn mẫu, độ lệch tiêu chuẩn điều
chỉnh mẫu.
46
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV gọi 1 số SV lên
bảng viết lại các công
thức tính trung bình
mẫu, phương sai mẫu,
phương sai điều chỉnh
mẫu, độ lệch tiêu
chuẩn mẫu, độ lệch
tiêu chuẩn điều chỉnh
mẫu.
Phát biểu ý kiến. Cả
lớp thảo luận và phân
tích.
2. Bài tập
Bài tập 3,4,5,6
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV chữa bài tập 1
trong phần bài tập.
- Bài tập 3,4 tương tự.
GV gọi 2 SV lên bảng
chữa.
- Bài tập 5 là dạng
bảng phân lớp. GV giải
mẫu.
- Bài tập 6 tương tự.
GV gọi 1 SV lên bảng
làm.
- SV theo dõi ghi chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận làm bài tập.
IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi
làm bài tập.
47
CHƯƠNG II: ƯỚC LƯỢNG THAM SỐ
1. Xác định mục tiêu
1.1. Mục tiêu về kiến thức: Trang bị cho sinh viên các kiến thức về bài toán
tìm khoảng tin cậy: bài toán cơ bản; bài toán tìm khoảng tin cậy của kỳ vọng,
của tỷ lệ.
1.2. Mục tiêu về kỹ năng:
- Sinh viên nắm chắc bài toán tìm khoảng tin cậy, các khái niệm độ tin
cậy, khoảng tin cậy...
- Nắm chắc bài toán tìm khoảng tin cậy của kỳ vọng trong các trường hợp
khác nhau; thành thạo kỹ năng giải bài toán tìm khoảng tin cậy của kỳ vọng.
- Nắm chắc bài toán tìm khoảng tin cậy của tỷ lệ; thành thạo kỹ năng giải
bài toán tìm khoảng tin cậy của tỷ lệ.
- Sinh viên phân biệt được hai bài toán tìm khoảng tin cậy của kỳ vọng và
tỷ lệ.
1.3. Mục tiêu về thái độ: Sinh viên nghiêm túc và có hứng thú khi tiếp thu
bài học.
2. Chuẩn bị
+ Giảng viên: Phương tiện dạy học, sách giao bài tập, giáo trình
+ Sinh viên: Chuẩn bị tài liệu, bài tập, thảo luận, phương tiện, dụng cụ học
tập
3. Nội dung giảng dạy chi tiết (tiến trình dạy học)
Tiết 32. §1. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG
BẰNG KHOẢNG TIN CẬY
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là ước lượng điểm, khoảng tin cậy, thế nào là
phương pháp ước lượng bằng khoảng tin cậy.
- Nhận biết được các bước trong bài toán ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN
có phân phối chuẩn.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết áp dụng công thức để ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có
phân phối chuẩn.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
48
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có: Các công thức tính đặc trưng của mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Phương pháp
ước lượng điểm
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV giới thiệu về phương
pháp, khái niệm ước lượng
không chệch, ước lượng
vững, ước lượng hiệu quả.
- Lắng nghe và ghi
chép.
2. Phương pháp
ước lượng khoảng
2.1. Định nghĩa
khoảng tin cậy
2.2. Phương pháp
tiến hành
2.3. Nhận xét
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Trình bày và phân tích các
yếu tố trong định nghĩa.
- Trình bày các bước trong
bài toán ước lượng bằng
khoảng tin cậy.
- Ứng với mỗi độ tin cậy
cho trước, có thể có bao
nhiêu khoảng tin cậy của
tham số θ?
- GV nhận xét đưa ra kết
luận.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe và ghi
chép
- Trả lời các câu
hỏi để GV ghi lên
bảng các ý kiến
3. Ước lượng kỳ
vọng toán của
ĐLNN phân phối
chuẩn.
3.1. Trường hợp đã
biết phương sai
Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
Gv trình bày các bước giải
bài toán.
- Đưa ra ví dụ minh họa,
hướng dẫn cách làm
- Lắng nghe, ghi
chép.
- Thảo luận, làm
bài, tính toán trực
tiếp trên máy tính,
so sánh kết quả.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại các bước giải trong bài toán ước lượng kỳ vọng
toán của ĐLNN có phân phối chuẩn khi đã biết phương sai.
49
Tiết 33. §1. PHƯƠNG PHÁP ƯỚC LƯỢNG
BẰNG KHOẢNG TIN CẬY (tiếp)
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là thế nào là phương pháp ước lượng bằng khoảng
tin cậy.
- Nhận biết được các bước trong bài toán ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN
có phân phối chuẩn khi chưa biết phương sai.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết áp dụng công thức để ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có
phân phối chuẩn khi chưa biết phương sai.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của
mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
3. Ước lượng kỳ
vọng toán của
ĐLNN phân phối
chuẩn.
3.2. Trường hợp
chưa biết phương
sai
a. Trường hợp cỡ
mẫu nhỏ n<30
Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV giới thiệu về
phương pháp trong
trường hợp chưa biết
phương sai.
- Trình bày các bước
trong bài toán ước
lượng bằng khoảng tin
cậy.
- GV đặt câu hỏi: Ứng
với mỗi độ tin cậy cho
trước, có thể có bao
nhiêu khoảng tin cậy
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Trả lời các câu hỏi để
GV ghi lên bảng các ý
kiến
- Ghi chép.
50
b. Trường hợp cỡ
mẫu lớn 30n
Ví dụ
của tham số θ?
- GV nhận xét và đưa
ra kết luận.
- Gv trình bày các
bước giải bài toán.
- GV đưa ra ví dụ minh
họa.
- GV đưa ra 1 đề bài
tập, yêu cầu SV tự giải
- Lắng nghe, ghi chép.
- Thảo luận, giải BT.
4. Ước lượng kỳ
vọng toán của
ĐLNN không
phân phối chuẩn
Thuyết trình GV giới thiệu và phân
tích phương pháp
Lắng nghe và ghi chép
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại các bước giải trong bài toán ước lượng kỳ vọng
toán của ĐLNN có phân phối chuẩn khi chưa biết phương sai.
Tiết 34: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các bước giải bài toán ước lượng
kỳ vọng toán của ĐLNN có phân phối chuẩn.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
51
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV gọi 1 số SV lên
bảng viết lại các bước
giải bài toán ước lượng
kỳ vọng toán trong cả
2 trường hợp
Phát biểu ý kiến. Cả
lớp thảo luận và phân
tích.
2. Bài tập
Bài tập
7,8,9,10,11,12,13
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV chữa bài tập 6
dạng đã biết phương
sai trong phần bài tập.
- Bài tập 7,8 tương tự.
GV gọi 2 SV lên bảng
chữa.
- Bài tập 9 là dạng
chưa biết phương sai
mẫu nhỏ. GV giải mẫu.
- Bài tập 10 là dạng
chưa biết phương sai,
mẫu lớn. GV giải mẫu.
- Bài tập 11,13. GV
gọi 2 SV lên bảng
chữa.
- SV theo dõi ghi chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận làm bài tập.
IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi
làm bài tập.
Tiết 35. §2. ƯỚC LƯỢNG KHOẢNG TIN CẬY CỦA TỶ LỆ
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là tỷ lệ mang dấu hiệu A trong tổng thể.
- Nhận biết được các bước trong bài toán ước lượng tỷ lệ mang dấu hiệu A
trong tổng thể.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết áp dụng công thức để ước lượng kỳ vọng toán của ĐLNN có
phân phối chuẩn.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
52
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của
mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Tỷ lệ mang dấu
hiệu A trong tổng
thể
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
Đặt ra bài toán tìm tỷ
lệ mang dấu hiệu A
trong tổng thể.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Trả lời các câu hỏi để
GV ghi lên bảng các ý
kiến.
4. Phương pháp
tiến hành
Thuyết trình Trình bày các bước
trong bài toán ước
lượng bằng khoảng tin
cậy.
Lắng nghe và ghi chép
3. Nhận xét Thuyết trình GV đưa ra nhận xét về
các khoảng tin cậy đặc
biệt.
- Lắng nghe, ghi chép.
4. Ví dụ - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV đưa ra đề bài tập,
yêu cầu SV tự làm.
- Gv giới thiệu:
Phương pháp ước
lượng bằng khoảng tin
cậy không chỉ cho
phép tìm giá trị gần
đúng của tỷ lệ mang
dấu hiệu A mà còn tìm
giá trị gần đứng của số
lượng phần tử trong
tổng thể.
- Lắng nghe, suy nghĩ,
thảo luận, trả lời câu
hỏi và giải BT.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại các bước giải trong bài toán ước lượng tỷ lệ mang
dấu hiệu A trong tổng thể.
53
Tiết 36: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các bước giải bài toán ước lượng
khoảng cho tỷ lệ.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp thuyết
trình, đàm thoại, gợi
mở vấn đáp.
GV gọi 1 số SV lên bảng
viết lại các bước giải bài
toán ước lượng khoảng cho
tỷ lệ .
Phát biểu ý
kiến. Cả lớp
thảo luận và
phân tích.
2. Bài tập
Bài tập
15,16,17,18,20
- ết hợp các
phương pháp thuyết
trình, đàm thoại, gợi
mở vấn đáp.
- GV chữa bài tập 15 trong
phần bài tập.
- Bài tập 16,17 tương tự. GV
gọi 2 SV lên bảng chữa.
- Bài tập 18 là dạng ước
lượng số phần tử của tổng
thể. GV giải mẫu.
- Bài tập 20 là dạng tương
tự. GV gọi 1 SV lên
- SV theo dõi
ghi chép.
- Suy nghĩ, tư
duy, thảo luận
làm bài tập.
IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi
làm bài tập.
54
CHƯƠNG III: KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT THỐNG KÊ
1. Xác định mục tiêu
1.1. Mục tiêu về kiến thức: Trang bị cho sinh viên các kiến thức về bài toán
kiểm định giả thuyết thống kê: bài toán kiểm định cơ bản, kiểm định tham số của
kỳ vọng, tỷ lệ của một tổng thể, hai tổng thể.
1.2. Mục tiêu về kỹ năng:
- Sinh viên nắm chắc bài toán kiểm định cơ bản, các bước đi của bài toán;
phân biệt được các khái niệm mức ý nghĩa với độ tin cậy; miền bác bỏ với
khoảng tin cậy,...
- Nắm chắc bài toán kiểm định giả thuyết của kỳ vọng toán trường hợp
một tổng thể, hai tổng thể; phân biệt các trường hợp khác nhau của bài toán;
thành thạo cách giải bài toán kiểm định giả thuyết của kỳ vọng trong từng
trường hợp đó.
- Nắm chắc bài toán kiểm định giả thuyết của tỷ lệ trường hợp một tổng
thể, hai tổng thể; phân biệt các bài toán đó; thành thạo kỹ năng giải các bài toán
trong các trường hợp khác nhau.
- Sinh viên phân biệt được hai bài toán tìm khoảng tin cậy và kiểm định.
1.3. Mục tiêu về thái độ: Sinh viên nghiêm túc và có hứng thú khi tiếp thu
bài học.
2. Chuẩn bị
+ Giảng viên: Phương tiện dạy học, sách giao bài tập, giáo trình
+ Sinh viên: Chuẩn bị tài liệu, bài tập, thảo luận, phương tiện, dụng cụ học
tập
3. Nội dung giảng dạy chi tiết (tiến trình dạy học)
Tiết 37. §1. KHÁI NIỆM CHUNG
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là giả thuyết thống kê và thế nào là bài toán kiểm
định giả thuyết thống kê.
- Nhận biết được các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết thống kê.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết đặt giả thuyết, đối thuyết cho bài toán kiểm định.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
55
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của
mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Khái niệm
chung
1.1. Định nghĩa giả
thuyết thống kê
1.2. Quy tắc kiểm
định
1.3. Sai lầm
1.4. Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Phân tích nội dung
định nghĩa.
- Trình bày các bước
trong bài toán kiểm
định giả thuyết thống
kê.
- Lắng nghe và trả lời
các câu hỏi của GV.
- GV đưa ra một ví dụ
yêu cầu SV đặt giả
thuyết và đối thuyết.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Trả lời các câu hỏi để
GV ghi lên bảng các ý
kiến.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe, ghi chép.
- Suy nghĩ ra phát biểu
ý kiến.
2. Điểm định giả
thuyết về giá trị
trung bình
2.1. Trường hợp đã
biết phương sai
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV giới thiệu về bài
toán.
- Gv hướng dẫn cách
đặt giả thuyết và đối
thuyết.
GV yêu cầu SV dựa
vào mẫu chung về bài
toán kiểm định để đưa
ra các bước trong bài
toán kiểm định giả
thuyết về giá trị trung
bình khi đã biết
phương sai.
- GV đưa ra ví dụ áp
dụng
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe và trả lời
các câu hỏi của GV.
- Suy nghĩ, trả lời câu
hỏi.
- Thảo luận làm bài
tập.
56
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại cách đặt giả thuyết, đối thuyết và các bước giải
trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi đã biết phương sai.
Tiết 38. §2. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT VỀ GIÁ TRỊ TRUNG BÌNH
CỦA ĐLNN PHÂN PHỐI CHUẨN
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung
bình.
- Nhận biết được các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị
trung bình.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết đặt giả thuyết, đối thuyết và biết cách giải bài toán kiểm định
giả thuyết về giá trị trung bình khi chưa biết phương sai.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của
mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
2. Điểm định giả
thuyết về giá trị
trung bình
2.1. Trường hợp
đã biết phương
sai
1. Chơi trò chơi
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
Gv nêu tên trò chơi: “
ghép công thức”
- Gv chép tên các đặc
trưng của mẫu lên
bảng theo 1 thứ tự nhất
định.
- Chia lớp thành nhiều
Tham gia trò chơi, thảo
luận.
57
2.1. Trường hợp
chưa biết phương
sai
Ví dụ
nhóm, phân công
nhóm trưởng
- Phát phiếu cho các
nhóm tự ghi công thức
tính các đặc trưng của
mẫu.
- Nhóm trưởng lên
bảng ghép công thức.
- GV trình bày các
bước trong bài toán
kiểm định giả thuyết
về giá trị trung bình
khi chưa biết phương
sai.
- GV đưa ra VD,
hướng dẫn cách làm.
- Lắng nghe và
trả lời các câu hỏi của
GV.
- Suy nghĩ, thảo luận,
giải BT.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại cách đặt giả thuyết, đối thuyết và các bước giải
trong bài toán kiểm định giả thuyết về giá trị trung bình khi chưa biết phương
sai.
Tiết 39: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các bước giải bài toán kiểm định
giả thuyết về giá trị trung bình.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
58
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Nêu các bước giải bài
toán kiểm định giả
thuyết về giá trị trung
bình trong cả 2 trường
hợp.
Phát biểu ý kiến. Cả
lớp thảo luận và phân
tích.
2. Bài tập
Bài tập 1,2,3,5,6,7
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV nêu BT, phân
biệt các dạng, hướng
dẫn cách lam.
- SV theo dõi ghi chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận làm bài tập.
IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi
làm bài tập.
Tiết 40. §3. KIỂM ĐỊNH SỰ BẰNG NHAU CỦA HAI KÌ VỌNG
CỦA HAI ĐLNN PHÂN PHỐI CHUẨN
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là bài toán kiểm định sự bằng nhau của 2 kỳ vọng
toán.
- Nhận biết được các bước trong bài toán kiểm định sự bằng nhau của 2 kỳ
vọng toán
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết đặt giả thuyết, đối thuyết và biết cách giải bài toán kiểm định
định sự bằng nhau của 2 kỳ vọng toán
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của
mẫu.
59
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Trường hợp đã
biết phương sai
Vĩ dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV trình bày các
bước kiểm định sự
bằng nhau của 2 kỳ
vọng toán khi đã biết
phương sai.
- Gv yêu cầu SV tự
làm một ví dụ
- Lắng nghe và ghi
chép.
- SV thảo luận, giải
BT.
2. Trường hợp
chưa biết phương
sai
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV trình bày các
bước kiểm định sự
bằng nhau của 2 kỳ
vọng toán khi chưa
biết phương sai.
- Lắng nghe và ghi
chép.
3. Ví dụ - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV đưa ra VD,
hướng dẫn, yêu cầu SV
giải.
- SV thảo luận, giải
BT.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại cách đặt giả thuyết, đối thuyết và các bước giải
trong bài toán kiểm định sự bằng nhau của hai kỳ vọng toán.
Tiết 41. §3. KIỂM ĐỊNH GIẢ THUYẾT CỦA TỶ LỆ
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là bài toán kiểm định giả thuyết xác suất.
- Nhận biết được các bước trong bài toán kiểm định giả thuyết xác suất.
60
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết đặt giả thuyết, đối thuyết và biết cách giải bài toán kiểm định
định giả thuyết xác suất.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của
mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Trường hợp
một tổng thể
Ví dụ
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV trình bày các bước
kiểm định giả thuyết
xác suất trong trường
hợp một tổng thể.
- GV giới thiệu VD,
hướng dẫn cách giải.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- SV thảo luận, giải
BT.
2. Trường hợp
hai tổng thể
Ví dụ
Nhận xét
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV trình bày các
bước kiểm định giả
thuyết xác suất trong
trường hợp hai tổng
thể.
- GV đưa ra VD,
hướng dẫn cách làm.
GV đưa ra các dấu
hiệu giúp SV nhận biết
thế nào là bài toán 1
tổng thể, thế nào là bài
toán 2 tổng thể.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- SV thảo luận, giải
BT.
- Lắng nghe, ghi chép.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV nhắc lại cách đặt giả thuyết, đối thuyết và các bước giải
trong bài toán kiểm định giả thuyết xác suất.
61
Tiết 42: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các bước giải bài toán kiểm định
sự bằng nhau của hai kỳ vọng toán, kiểm định giả thuyết xác suất.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- Nêu các bước giải bài
toán kiểm định sự bằng
nhau của hai kỳ vọng
toán, kiểm định giả
thuyết xác suất.
Phát biểu ý kiến. Cả
lớp thảo luận và phân
tích.
2. Bài tập
Bài tập 7,8,9,10,12
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV nêu BT, phân
biệt các dạng, hướng
dẫn cách làm.
- Phân biệt các dạng
bài tập.
- SV theo dõi ghi chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận làm bài tập.
IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi
làm bài tập.
62
Tiết 43. CHƯƠNG III: TƯƠNG QUAN VÀ HỒI QUY
I. MỤC TIÊU:
1. KIẾN THỨC:
- Xác định được thế nào là hệ số tương quan của hai ĐLNN, hệ số tương
quan dùng để làm gì, thế nào là phương trình đường hồi quy tuyến tính.
- Nhận biết được công thức tìm hệ số tương quan mẫu.
2. KỸ NĂNG:
- Sinh viên biết lập bảng, tính các đặc trưng của mẫu và tính thành thạo công
thức tìm hệ số tương quan mẫu và viết được phương trình đường hồi quy tuyến
tính.
3. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: các công thức tính đặc trưng của
mẫu.
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Hệ số tương
quan
1.1. Hệ số tương
quan của 2 ĐLNN
* Tính chất
* Nhận xét
1.2. Hệ số tương
quan của mẫu NN
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV trình bày định
nghĩa và phân tích các
yếu tố trong định
nghĩa.
- GV trình bày các tính
chất của hệ số tường
quan.
- Từ định nghĩa và các
tính chất, GV trình bày
ứng dụng của hệ số
tương quan.
GV trình bày định
nghĩa và công thức tìm
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe và ghi
chép.
- Lắng nghe và ghi
63
* Công thức trực
tiếp
* Công thức đổi
biến
hệ số tương quan mẫu.
- Hệ số tương quan
mẫu NN có tính chất
gì?
chép.
- SV suy nghĩ trả lời.
2. Phương trình
đường hồi quy
tuyến tính thực
nghiệm
2.1. Phương trình
2.2. Sai số
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV trình bày các
bước tìm phương trình
đường hồi quy.
- Nêu ý nghĩa của PT
đường hồi quy.
- Lắng nghe và ghi
chép.
IV. ĐÁNH GIÁ: GV yêu cầu Sv gấp sách vở để luyện tập ghi nhớ công thức
ngay tại lớp.
Câu 1: Công thức tính hệ số tương quan mẫu nào sau đây là đúng?
A,
yx ss
xyyx
r
.
.
B,
yx ss
yxxy
r
.
.
C,
yx ss
yxxy
r
.
. 22
D,
yx ss
yxyx
r
.
.22
Câu 2: Để nghiên cứu mối tương quan giữa hai ĐLNN X và Y, lấy ra mẫu kích
thước n = 50 và thu được các số liệu sau đây: 12,0;3,0 yx
52,0;12,1;9,0 22 xyyx . hi đó hệ số tương quan mẫu bằng:
A, 0,511 B, - 0,511
C, 0,588 D, - 5,588
Câu 3: Phương trình đường hồi quy trung bình tuyến tính thực nghiệm của Y
theo X nào sau đây là đúng?
A, yxx
s
s
ry
x
y
)( B, yxx
s
s
ry
y
x )(
C, xyx
s
s
ry
x
y
)( D, yxx
s
s
y
x
y
)(
64
Tiết 44,45: THẢO LUẬN
I. MỤC TIÊU:
1. KỸ NĂNG:
- Sinh viên nhận biết được và thuộc được các công thức.
- Biết phân tích các yếu tố của đề bài, áp dụng đúng công thức để làm bài
tập.
- Thành thạo việc sử dụng máy tính bỏ túi hỗ trợ việc tính xác suất.
2. THÁI ĐỘ: Sinh viên có hứng thú giải các bài toán thực tế.
II. CÁC ĐIỀU KIỆN THỰC HIỆN BÀI HỌC:
- Sinh viên nắm chắc kiến thức đã có đó là: công thức tìm hệ số tương quan
mẫu
- Sinh viên có giáo trình xác suất thống kê.
- Sinh viên có máy tính bỏ túi.
III. TIẾN TRÌNH BÀI HỌC:
1. Ổn định tổ chức:
2. Kiểm tra bài cũ:
3. Bài mới:
* Đặt vấn đề:
* Nội dung, phương pháp:
Nội dung bài
giảng
Phương pháp
Hoạt động của Giảng viên và Sinh viên
Giảng viên Sinh viên
1. Lý thuyết - ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
GV gọi 1 số SV lên
bảng viết lại các công
thức tìm hệ số tương
quan mẫu, PT đường
hồi quy.
Phát biểu ý kiến. Cả
lớp thảo luận và phân
tích.
2. Bài tập
Bài tập 1 đến 15
- ết hợp các
phương pháp
thuyết trình, đàm
thoại, gợi mở vấn
đáp.
- GV nêu BT, phân
biệt các dạng, hướng
dẫn cách làm.
- Mỗi dạng BT đưa ra
các VD minh họa.
- Yêu cầu SV giải các
dạng khác nhau. GV
nhận xét.
- SV theo dõi ghi chép.
- Suy nghĩ, tư duy,
thảo luận làm bài tập.
IV. Đánh giá: GV nhận xét những chú ý và những sai lầm SV dễ mắc phải khi
làm bài tập.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
giao_an_xac_suat_thong_ke_pham_thanh_hieu.pdf