giá trị của Cht và SA trong đánh giá sỏi mật
4.1. Giá trị của CHT trong chẩn đoán xác định sỏi , CHT dương tính 49, âm tính 1
SE: 98%, Sp: 83,3%, PPV: 98%, NPV: 83,3%, Acc: 96,4%.
Chúng tôi thấy kết quả giống các nghiên cứu khác
(98%) nhưng Sp và NPV (83,3%) thấp hơn, có lẽ do
chọn đối tượng, chúng tôi lấy sỏi trước mổ, loại trừ tắc
mật do nguyên nhân khác. Các tác giả khác lấy đối
tượng là sỏi trước chụp CHT, do đó số lượng âm tính
thật của chúng tôi ít hơn.
4.2. Giá trị của CHT trong chẩn đoán số sỏi ĐMCNG
Giá trị của CHT trong CĐ số sỏi ĐMCNG: 49 BN
mổ hoặc NSMTND đều thấy sỏi trên CHT.
4.3. Giá trị của siêu âm trong đánh giá sỏi ĐMCNG
4.3.1. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán xác định
sỏi ĐMCNG
Giá trị của SA trong chẩn đoán xác định sỏi
ĐMCNG: dương tính 24 BN, 1BN không có sỏi.
SN: 96%, Sp: 16,1% , PPV: 48%, PPV: 48% , Acc:
52%. Giá trị của SA thấp hơn so với các nghiên cứu
khác do cách chọn đối tượng, có thể vì nhiều người
khám SA.
4.3.2. Tỉ lệ các trường hợp không quan sát được
đường mật
Khả năng phát hiện ĐMCNG trên SA: Không thấy
5 BN (8,9%), thấy 51 (BN) 91,1%, 5/56 BN (8,9%)
không thấy ĐMCNG trên SA, do khí trong đường mật
(1 trường hợp).
4.4. So sánh giá trị của SA với CHT
4.4.1. Chẩn đoán xác định
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 32 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán sỏi ống mật chủ, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 06 - 02 / 201286
nghiÊn CứU KhoA hỌC
scientific researcH
SUMMARy
Objective: Study of MR imaging characteristic of the
extrahepatic CBD & its value about the stone finding.
Objet and Method: Retrospectiv of 56 patients having open
operation, endo and retrograde endoscopy from 10/2010 - 8/2011
at Bach mai hospital.
Means: USG of Philips HD11, MRI units of Siemens Advanto
and Essenza 1.5T.
Results: Among 56 operated patients for CBD stone, 6 free of
stone (4 Oddi stenosis, 1 vater ampulla tumor, 1 unknown cause).
MRI detected 49/50, missing 2% . In 49 positiv, 1 having 10 stones
(2%), almost 3 (38%), the greatest 20 x 30mm, mainly localized at
the III extrahepatic CBD portion (85/153 stones). 1 missing 5mm
is at the IV portion, 49% inhomogenous mosaic form,79 strongly
hyposignal on T2W. 22 patients (44.9%) associated with lithiasis in
right bile duct, left 27 (55.1%), GB 13 (26.5%). Bile duct dilatation
up and downward of the stone 23 (46.9%), hepatic abcess 3 (6.1%)
Compare USG/MRI. USG: Se 96%, Sp 16.1%, PPV 48%, PPV
48%, Acc 52%. MRI: Se 98%,Sp 83,3%, PPV 98%, NPV 83.3%,
Acc 96.4%.
Conclusion: MRI is a good means for detecting low CBD stone
also for predicting its number, dimension, location and complication
also Se, Acc evidently higher than USG.
* Bộ môn CĐHA ĐH Y Hà Nội
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM HÌNH ẢNH
VÀ GIÁ TRỊ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ
TRONG CHẨN ĐOÁN SỎI ỐNG MẬT CHỦ
imaging characteristic and evaluation of Mri
on the diagnosing of extra hepatic biliary stone
Phạm Hồng Liên*, Phạm Minh Thông*
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 06 - 02 / 2012 87
nghiên CỨU KHoa HỌC
i. giỚi thiỆU
Thành phần sỏi đường mật thường là cholesterol.
Các phương pháp chẩn đoán hình ảnh để đánh giá tình
trạng tắc mật và chẩn đoán sỏi đường mật chính ngoài
gan (ĐMCNG) là siêu âm (SA), chụp cắt lớp vi tính (CLVT)
và chụp cộng hưởng từ (CHT). SA gặp khó khăn khi thành
bụng dày, có hơi. CLVT hạn chế khi sỏi có mật độ canxi
thấp, không tăng tỉ trọng, chỉ thực hiện các lớp cắt ngang,
gây nhiễm xạ và thường phải tiêm cản quang. CHT cho
phép đánh giá chi tiết, toàn bộ cây đường mật, xác định vị
trí tắc, nguyên nhân, biến chứng tắc mật và bệnh gan mật
-tụy kèm theo. Đề tài này nhằm hai mục tiêu:
Mô tả các đặc điểm hình ảnh CHT sỏi đường mật
chính ngoài gan.
Đánh giá giá trị của CHT trong chẩn đoán sỏi
đường mật chính ngoài gan.
ii. đối tƯỢng Và PhƯƠng PhÁP nghiÊn CứU
Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân (BN): tất cả bệnh nhân
được làm CHT từ tháng 10/2010 đến tháng 08/2011 và
được làm SA cùng thời điểm trước khi làm CHT tối đa
1 tuần. Các BN này được phẫu thuật nội soi mật tụy
ngược dòng tại Bệnh viện Bạch Mai.
Tiêu chuẩn loại trừ: u đầu tụy, u đường mật.
nội dung nghiên cứu
Tìm các đặc điểm chung của BN, đặc điểm dịch tễ,
hình ảnh CHT sỏi ĐMCNG.
Đánh giá giá trị của SA và CHT 1,5, so sánh với phẫu
thuật hoặc nội soi mật tụy ngược dòng (NSMTND).
Phương tiện: máy CHT 1,5 Tesla Avanto và Essenza
tại Bệnh viện Bạch Mai và Trung tâm CĐHA AMTIC.
Máy siêu âm Philips HD11.
Hồ sơ bệnh án.
Mẫu phiếu thu thập số liệu.
Quy trình chụp
Định khu, Axial HASTE T2W, Axial FLASH in
phase-opp phase, Axial VIBE 3D T1W, CHT đường mật
lớp mỏng RARE.
Số lượng, vị trí sỏi, kích thước (trục lớn và bé) sỏi
lớn nhất và nhỏ nhất, đường bờ, cấu trúc và tín hiệu
trên T1W và T2.
Đặc điểm dịch mật, vị trí, mức độ giãn, tín hiệu
dịch mật.
Đặc điểm giãn đường mật trong gan, ống tụy và túi mật.
Biến chứng và tổn thương phối hợp. Tổng hợp các
số liệu. Tiêu chuẩn vàng là kết quả phẫu thuật hoặc
NSMTND. Xử lí số liệu dựa vào thống kê toán trong y
học của tổ chức y tế thế giới SPSS.
iii. KẾt QUẢ nghiÊn CứU Và Bàn LUận
1. tình hình chung
56 BN mổ hoặc NSMTND tại Bệnh viện Bạch Mai.
Tỉ lệ có sỏi ĐMCNG xác định bằng phẫu thuật hoặc
NSMTND.
Bảng 1. Các tiêu chuẩn vàng chẩn đoán sỏi
Đường mật chính ngoài gan
Kết quả chẩn đoán tổng
Không
có sỏi
Có sỏi
Loại tiêu
chuẩn vàng
Mổ mở 4 35 39
Mổ NS 2 12 14
NSMTND 0 3 3
Tổng 6 50 56
39/56 BN mổ mở, 14 mổ NS, 3 NSMTND, 3 BN
NSMTND đều thấy sỏi, 6 không thấy, xác định bằng
phẫu thuật, trong đó 4 mổ mở và 2 mổ NS. 6 trường
hợp tắc mật không do sỏi, 4 chít hẹp cơ Oddi, 1 u bóng
Vater, 1 không thấy nguyên nhân, có thể do sỏi mới
xuống tá tràng.
2. đặc điểm dịch tễ
Tuổi ít nhất 26 tuổi, nhiều nhất 85, trung bình 55,8.
Nguyễn Đình Hối và cs (2005) siêu âm 1476 BN tắc
mật, 1457 xác định có sỏi mật sau mổ, tuổi trung bình
51,8. Mussack tuổi trung bình là 63,5.
3. đặc điểm hình ảnh cộng hưởng từ sỏi đường mật
chính ngoài gan
3.1. Số sỏi đường mật chính ngoài gan
1/50 BN không thấy sỏi trên CHT (2%), trường hợp
nhiều nhất 10 viên 1 BN (2%). Tỉ lệ thấy trên 3 viên là đa
số (38%), 1 viên (32%), 2 - 3 viên (14%). Nguyễn Đình
Hối và cs trên 100 BN sỏi mật có chụp CHT và điều trị
phẫu thuật hoặc NSMTND thấy có hơn 2 sỏi chiếm tỉ lệ
cao nhất (48%), 2 viên (36%), 1 viên (16%), phần lớn
có nhiều sỏi ĐMCNG. Vì vậy dù đã thấy sỏi phải tiếp tục
tìm sỏi khác nhỏ hơn.
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 06 - 02 / 201288
nghiên CỨU KHoa HỌC
Hình 1. Hình ĐMCNG có nhiều sỏi nhất, xung T2W đường mật (RARE)
3.2. Kích thước sỏi ĐMCNG
Bảng 2. Kích thước sỏi ĐMCNG trên CHT
Số Bn nhỏ nhất Lớn nhất trung bình độ lệch
chuẩn
Sỏi lớn nhất Trục lớn (mm) 49 7 30 16.90 6.378
Trục bé (mm) 49 3 20 10.80 4.143
Sỏi bé nhất Trục lớn (mm) 49 2 27 9,69 6.378
Trục bé (mm) 49 2 16 6.18 3.877
Nhờ độ tương phản tốt trên T2W giữa sỏi giảm
với dịch mật tăng tín hiệu nên CHT là phương pháp tốt
nhất đo kích thước sỏi. Chúng tôi thấy sỏi lớn nhất kích
thước 30 x 20mm, trung bình 16,9 x 10,8mm. Zidi và
cs (1999) nghiên cứu trên 70 BN, 49 sỏi OMC, sỏi lớn
nhất 20mm, trung bình 6,1mm, đánh giá kích thước sỏi
cần để ý cả trục lớn và trục bé. Sỏi bầu dục nằm dọc có
thể không gây giãn đường mật dù chiều dài rất lớn. Sỏi
nhỏ nhất của chúng tôi 2 x 2mm, giống một số nghiên
cứu gần đây, CHT có thể phát hiện được sỏi 2mm. Sỏi
nhỏ vẫn là một thách thức lớn của CHT mật tụy. Chúng
tôi có 1 trường hợp âm tính giả do sỏi nhỏ 5mm ở đoạn
IV OMC.
3.3. Vị trí sỏi đường mật chính ngoài gan
Bảng 3. Vị trí sỏi ĐMCNG trên CHT
Số sỏi (viên) tỉ lệ %
OGC 20 13,1
Đoạn I-II OMC 41 26,8
Đoạn III OMC 85 55,5
Đoạn IV OMC 7 4,6
Tổng 153 100
49 BN sỏi ĐMCNG phát hiện bằng CHT, khẳng
định sau mổ. Tổng số sỏi là 153, vị trí thường gặp
nhất ở đoạn III OMC 85 viên (55,5%). CHT có giá trị
cao trong phát hiện sỏi đoạn III OMC, vị trí khó bộc lộ
trên SA.
3.4. Đặc điểm bờ sỏi
Đặc điểm bờ sỏi trên CHT. 24/49 trường hợp bờ
đều (49%), 25 không đều (51%), không có ý nghĩa
thống kê, p>0,05.
3.5. Đặc điểm cấu trúc sỏi trên CHT
Cấu trúc sỏi trên T2W và T1W. Gần nửa số BN phát
hiện sỏi, có cấu trúc không đồng nhất dạng khảm trên
T2W (49%) và T1W (46,9%). 40,8% có cấu trúc đồng
nhất. 5 trường hợp(10,2%) trên T2W và 6 (12,2%) trên
T1W sỏi hình vòng đồng tâm (hình bia bắn), tuy ít gặp
nhưng rất đặc hiệu. Do kích thước nhỏ nên khó thấy
trên CLVT.
3.6. Tín hiệu sỏi trên CHT
Bảng 4. Tín hiệu sỏi trên T2W
tín hiệu sỏi Số Bn
Giảm ít 10 20.4
Giảm nhiều 39 79.6
Tổng 49 100.0
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 06 - 02 / 2012 89
nghiên CỨU KHoa HỌC
Bảng 5. Tín hiệu sỏi trên T1W
tín hiệu sỏi Số Bn %
Tăng ít 25 51
Tăng nhiều 19 38.8
Không tăng 5 10.2
Tổng 49 100.0
Trên T2W sỏi giảm tín hiệu, giảm mạnh (79,6%),
quanh sỏi dịch mật tăng tín hiệu nên dễ nhận biết. Trường
hợp sỏi quá to, không giãn đường mật dưới sỏi, không có
dịch mật bao quanh, dễ nhầm với cấu trúc ngoài đường
mật. Trên T1W tăng tín hiệu (89,8%), hay gặp tăng ít, một
số không tăng, do đó chẩn đoán sỏi trên T2W thường khó,
cần phải kết hợp hình trên cả 2 chuỗi xung.
T2W sỏi giảm tín hiệu, hình bia bắn
T1W sỏi tăng tín hiệu, hình khảm
3.7. Sỏi vị trí khác kèm theo
Bảng 6. Sỏi mật vị trí ngoài ĐMCNG trên CHT
Vị trí
Sỏi trên
cHt
đMtg phải đMtg trái túi mật
Số
BN
% Số
BN
% Số
BN
%
Không 27 55.1 22 44.9 36 73.5
Có 22 44.9 27 55.1 13 26.5
Tổng 49 100.0 49 100.0 49 100.0
Sỏi ĐMTG phải 22 BN (44,9%), trái 27(55,1%), sỏi
túi mật 13(26,5%).
3.8. Đặc điểm giãn đường mật chính ngoài gan
Bảng 7. Vị trí tương quan giữa sỏi và giãn ĐMCNG
giãn đMCng Số Bn tỉ lệ %
Chỉ giãn trên sỏi 26 53.1
Giãn cả trên và dưới sỏi 23 46.9
Tổng 49 100.0
Theo NĐ Hối và cs hầu hết sỏi ĐMCNG có giãn
đường mật cả trên và dưới sỏi, dễ phát hiện sỏi và phân
biệt với u phát triển từ dưới lên. Khác NĐ Hối, chúng tôi
chỉ thấy giãn cả trên và dưới sỏi 23 trường hợp (46,9%),
do đó cần phân tích ở các xung khác nhau.
Bảng 8. Đường kính ĐMCNG trên CHT
đường kính đMCng
trên Cht
Số Bn tỉ lệ %
Đường kính
ĐMCNG (mm)
≤ 10 2 4.1
11-15 19 38.8
16-20 20 40.8
> 20 8 16.3
Tổng 49 100.0
Chung ± SD: 16,86 ±
4,016Min-Max: 9 – 25
Đường kính ĐMCNG đo được trên CHT từ 11 -
20mm (79,6%), trung bình 16,86, độ lệch chuẩn 4,016.
Giãn ít nhất 9, nhiều nhất 25mm, tương tự với các
nghiên cứu khác.
Bảng 9. Giãn đường mật - tụy vị trí khác ĐMCNG
giãn đMtg giãn túi mật giãn ống tụy
Số
BN
% Số
BN
% Số
BN
%
Không giãn 1 2.0 34 69.4 43 87
Có giãn 48 98.0 14 28.6 6 12.2
Tổng 49 100.0 48 98.0 49 100.0
98% có giãn ĐM trong gan, kèm giãn túi mật
28,6%, kèm giãn ống tụy 12,2%.
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 06 - 02 / 201290
nghiên CỨU KHoa HỌC
3.9. Biến chứng áp xe gan đường mật
Biến chứng sỏi ĐMCNG thấy trên CHT Không có biến chứng 46 BN (93.9%), áp xe gan đường mật 3
BN (6.1%).
4. giá trị của Cht và SA trong đánh giá sỏi mật
4.1. Giá trị của CHT trong chẩn đoán xác định sỏi , CHT dương tính 49, âm tính 1
SE: 98%, Sp: 83,3%, PPV: 98%, NPV: 83,3%, Acc: 96,4%.
Bảng 10. Giá trị của CHT trong CĐ xác định sỏi ĐMCNG
tên tác giả năm Se (%) Sp (%) PPV (%) nPV (%) Acc
Chúng tôi 2011 98 83,3 98 83,3 96,4
NĐ Hối [3] 2005 96,3 97,5 98 95,1 96,6
Kim Y.K. [27] 2006 97,8 90-100 99,8
Ahmet Tekin [43] 2002 96 98
Laokpessi [29] 2001 93 100
Varghese [47] 2000 91 90
Soto [17] 2000 100 96 96 100
Dermartines [17] 2000 100 96 93 100
Chúng tôi thấy kết quả giống các nghiên cứu khác
(98%) nhưng Sp và NPV (83,3%) thấp hơn, có lẽ do
chọn đối tượng, chúng tôi lấy sỏi trước mổ, loại trừ tắc
mật do nguyên nhân khác. Các tác giả khác lấy đối
tượng là sỏi trước chụp CHT, do đó số lượng âm tính
thật của chúng tôi ít hơn.
4.2. Giá trị của CHT trong chẩn đoán số sỏi ĐMCNG
Giá trị của CHT trong CĐ số sỏi ĐMCNG: 49 BN
mổ hoặc NSMTND đều thấy sỏi trên CHT.
4.3. Giá trị của siêu âm trong đánh giá sỏi ĐMCNG
4.3.1. Giá trị của siêu âm trong chẩn đoán xác định
sỏi ĐMCNG
Giá trị của SA trong chẩn đoán xác định sỏi
ĐMCNG: dương tính 24 BN, 1BN không có sỏi.
SN: 96%, Sp: 16,1% , PPV: 48%, PPV: 48% , Acc:
52%. Giá trị của SA thấp hơn so với các nghiên cứu
khác do cách chọn đối tượng, có thể vì nhiều người
khám SA.
4.3.2. Tỉ lệ các trường hợp không quan sát được
đường mật
Khả năng phát hiện ĐMCNG trên SA: Không thấy
5 BN (8,9%), thấy 51 (BN) 91,1%, 5/56 BN (8,9%)
không thấy ĐMCNG trên SA, do khí trong đường mật
(1 trường hợp).
4.4. So sánh giá trị của SA với CHT
4.4.1. Chẩn đoán xác định
Bảng 11. So sánh giá trị của CHT với SA
trong chẩn đoán xác định sỏi ĐMCNG
Se
(%)
Sp
(%)
PPv
(%)
nPv
(%)
Acc
Cộng hưởng từ 98 83,3 98 83,3 96,4
Siêu âm 96 16,1 48 83,3 52
Siêu âm có SE, Sp, PPV, đặc biệt Sp thấp hơn CHT.
Khác biệt do hạn chế của SA trong đánh giá ĐMCNG.
Ngay cả khi quan sát được ĐMCNG, SA không thể bộc
lộ tốt bằng CHT. So sánh với các nghiên cứu khác, Sp
của SA chúng tôi thấp có lẽ do chọn mẫu làm giảm
nhiều tỉ lệ NPV và Sp, PPV, Acc của SA thấp phụ thuộc
vào người làm.
4.4.2. Số sỏi ĐMCNG
Loại trừ các trường hợp không quan sát thấy
ĐMCNG trên SA (còn lại 45 BN).
Số sỏi thấy trên SA và trên CHT: không thấy sỏi
trên SA (46,7%), 1 không thấy trên CHT (2.2%). Số sỏi
nhiều nhất thấy trên SA là 3 gặp ở 1 BN (8,9%), CHT là
8 gặp ở 1 BN (2,2%).
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 06 - 02 / 2012 91
nghiên CỨU KHoa HỌC
50 BN kèm sỏi ĐM gan phải được phát hiện bằng
CHT 22 (44%), SA chỉ phát hiện 14 trường hợp (28%),
sỏi ĐM gan trái thấy trên CHT 27 BN (54%), SA thấy ở
19 BN (38%).
4.4.4. Sỏi túi mật kèm theo
50 BN có sỏi ĐMCNG sau mổ hoặc NSMTND,
CHT phát hiện được 13 BN (26%) có kèm sỏi TM, siêu
âm phát hiện được 9 (18%).
4.4.5. Đánh giá giãn đường mật trong gan
Chẩn đoán giãn đường mật trong gan bằng SA và
CHT. 49/50 BN CHT thấy 49 (98%) có giãn ĐM trong
gan, SA 40/50 (80%).
4.4.6. Đánh giá giãn ống tụy kèm theo
Bảng 13. Chẩn đoán giãn ống tụy bằng SA và CHT
sa cHt
Số BN % Số BN %
Âm tính 49 98.0 43 86.0
Dương tính 1 2.0 7 14.0
Tổng 50 100.0 50 100.0
7 BN giãn ống tụy (14%), SA thấy 1 trường hợp
(2%).
Hình 4. Xung T2W đường mật (RARE). BN có 3
sỏi ĐMCNG, 1 sỏi ở đoạn IV, thấy rõ giãn ống tụy trên
CHT nhưng không thấy trên SA. Bên trái: đầu dưới
ống tụy chính. Hình bên phải: ống tụy đoạn thân và
đuôi tụy.
4.4.3. Sỏi đường mật trong gan kèm theo
Bảng 12. Sỏi ĐMTG phải và trái kèm theo trên SA và CHT
đM trong gan phải đM trong gan trái
sa cHt sa cHt
N % N % N % N %
Âm tính 36 72.0 28 56.0 31 62.0 23 46.0
Dương tính 14 28.0 22 44.0 19 38.0 27 54.0
Tổng 50 100.0 50 100.0 50 100.0 50 100.0
4.4.7. Đánh giá biến chứng
SA không thấy trường hợp nào có biến chứng, CHT phát hiện 3 áp xe gan đường mật.
H.1 H.2 H.3 H.4
Hình 3.5.
H.1 T2W tổn thương tăng tín hiệu ở HPT VI.
H.2 T1W tổn thương giảm tín hiệu.
H.3 Diffusion tổn thương nhỏ tăng tín hiệu.
H.4 sau tiêm nốt ngấm thuốc dạng viền.
ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 06 - 02 / 201292
nghiên CỨU KHoa HỌC
iV. KẾt LUận
đặc điểm hình Cht sỏi đMCng
Số lượng 1-10 viên, đa số 3 (38%). Kích thước
trung bình 16,9 x 10,8mm. Vị trí: thường ở đoạn III
OMC (55,5%). Tín hiệu sỏi: T2W100% giảm, T1W 51%
tăng ít, 38,8% tăng nhiều, 10,2% không tăng.
giá trị Cht
Trong đánh giá bệnh lí sỏi ĐMCNG. Se: 98%. Sp:
83,3%. PPV: 98%.NPV: 83,3%. Acc: 96,4%. CHT chẩn
đoán chính xác số sỏi ĐMCNG 100%. CHT tốt hơn SA
trong chẩn đoán xác định, đánh giá số sỏi, đường kính
ĐMCNG, phát hiện sỏi kèm theo ĐM trong gan và túi
mật, giãn đường mật trong gan, ống tụy, túi mật và biến
chứng áp xe gan đường mật.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Đình Hối và cs (2005), Nghiên cứu ứng
dụng tiến bộ khoa học công nghệ trong chẩn đoán và điều
trị sớm bệnh sỏi mật, Đề tài khoa học cấp Nhà nước.
2. Nguyễn Duy Huề (2002), Chụp cắt lớp vi tính gan
và đường mật. Tài liệu đào tạo chụp cắt lớp vi tính.
3. Lê Hùng (2004), Bước đầu nghiên cứu đặc điểm
hình ảnh CHT trong tắc mật ngoài gan, Luận văn tốt
nghiệp bác sĩ nội trú, Đại học Y Hà Nội.
4. Lê Tuấn Linh (2005), Nghiên cứu giá trị của
CLVT trong chẩn đoán sỏi OMC, Luận văn tốt nghiệp
bác sĩ nội trú, Đại học Y Hà Nội.
5. Chan, Y.L., et al.(1996) ,Choledocholithiasis:
comparison of MR cholangiography and endoscopic
retrograde cholangiography. Radiology, 200(1): p. 85-89.
6. Eshghi, F. and R. Abdi (2008), Routine magnetic
resonance cholangiography compared to intra-operative
cholangiography in patients with suspected common
bile duct stones. Hepatobiliary Pancreat Dis Int, 7(5).
7. Kondo, S., et al. (2005), Detection of common
bile duct stones: comparison between endoscopic
ultrasonography, magnetic resonance cholangiography,
and helical-computed-tomographic cholangiography.
European Journal of Radiology, 54 (2): p. 271-.
8. Varghese, J.C., et al. (2000), Diagnostic Accuracy
of Magnetic Resonance Cholangiopancreatography and
Ultrasound Compared with Direct Cholangiography in
the Detection of Choledocholithiasis. Clinical Radiology,
55 (1): p. 25-35.
TÓM TẮT
Mục đích: Nêu đặc điểm hình ảnh của sỏi ống mật chủ (OMC) ngoài gan, đánh giá khả năng chẩn đoán và giá
trị của cộng hưởng từ (CHT) trong bệnh sỏi OMC có so sánh với siêu âm.
Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu 56 BN sỏi ống mật chủ đoạn thấp được chẩn đoán siêu âm
và chụp CHT có đối chiếu mổ mở hay mổ nội soi hoặc nội soi ngược dòng được thực hiện tại Bệnh viện Bạch Mai
trong thời gian 10/2010 - 8/2011.
Phương tiện: Máy siêu âm Philips HD11, máy CHT Siemens Advanto và Essenza 1.5T.
Kết quả: 56 BN nghi có sỏi mổ mở, mổ nội soi và nội soi ngược dòng 50 có sỏi, 6 không có sỏi, 4 do chít hẹp cơ
Oddi, 1 u bóng Vater và 1 không thấy nguyên nhân. CHT không thấy sỏi 1/50 (2%). Trong 49 trường hợp thấy sỏi, số
10 viên chỉ gặp 1 BN (2%), đa số là 3 viên (38%). Kích thước sỏi lớn nhất 30 x 20mm, trung bình 16,9 x 10,8mm, gặp
nhiều nhất ở đoạn III OMC 85/153 viên (55,5%). 1 sỏi 5mm ở đoạn IV không phát hiện được trên CHT. 49% sỏi có cấu
trúc không đồng nhất, dạng khảm. 79% sỏi giảm mạnh tín hiệu trên T2W. Sỏi kèm theo ở vị trí khác gồm nhánh mật
phải 22 BN (44,9%), trái 27 (55,1%), túi mật 13 (26,5%). OMC giãn cả trên và dưới sỏi 23 trường hợp (46,9%). Đường
kính OMC ngoài gan từ 11 - 20mm (79,6%). Có áp xe gan đường mật 3 (6.1%). So sánh Siêu âm: Se 96%, Sp 16,1%,
PPV 48%, PPV 48%, Acc 52%. Cộng hưởng từ : Se 98%, Sp 83,3%, PPV 98%, NPV 83,3%, Acc 96,4%.
Kết luận: CHT phát hiện sỏi OMC tốt hơn siêu âm. Đa số 3 sỏi (38%). Kích thước trung bình 17mm, ở đoạn III
OMC (55,5%). CHT phát hiện tốt sỏi mật ngoài gan cũng như dự đoán số lượng, kích thước, biến chứng. Độ đặc
hiệu, độ chính xác cao hơn siêu âm.
NGƯỜI THẨM ĐỊNH: PGS.Vũ Long
Các file đính kèm theo tài liệu này:
nghien_cuu_dac_diem_hinh_anh_va_gia_tri_cua_cong_huong_tu_tr.pdf