Một số biện pháp nhằm giảm giá thành các công trình xây dựng ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12 trong giai đoạn 2002- 2010

Một số biện pháp nhằm giảm giá thành các công trình xây dựng ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12 trong giai đoạn 2002- 2010MỤC LỤC Lời mở đầu Phần I: Lý luận chung về giá thành công trình xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng I. Giá thành xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng. 1. Giá thành sản phẩm xây lắp 2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp 3. Đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp xây dựng II. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1. Khái niệm và căn cứ lập giá thành xây lắp công trình 2. Phương pháp xác định giá thành công trình xây lắp III. Ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12. 1. Thực chất và ý nghĩa của hạ giá thành sản phẩm IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành công trình 1. Biện pháp tổ chức thi công 2. Thiết bị thi công 3. Trình độ công nhân viên 4. Yêu cầu mỹ thuật, kỹ thuật công trình 5. Địa điểm xây dựng Phần II: Thực trạng của công tác tính giá thành và quản lý giá thành ở Công ty xây dựng Sông Đà 12 - Tổng công ty xây dựng Sông Đà I. Đặc điểm chủ yếu của Công ty Xây dựng Sông Đà 12 - Tác động đến việc tính toán, gía thành và quản lý giá thành sản phẩm 1. Đặc điểm về sản phẩm 2. Đặc điểm về lao động 3. Đặc điểm về nguyên vật liệu 4. Thị trường hoạt động 5. Đặc điểm về tính kinh tế kỹ thuật 6. Đặc điểm về cơ sở vật chất trang thiết bị 7. Đặc điểm về tổ chức quản lý II. Thực trạng công tác quản lý giá thành của sản phẩm ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12 1. Phương pháp tính giá thành kế hoạch công trình xây dựng 2. Phương pháp phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch- giá thành III. Đánh giá về công tác quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Sông Đà 12 1. Thực trạng thực hiện 2. Ưu điểm và tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện Phần III: Một số ý kiến nhằm góp phần hạ giá thành công trình xây lắp ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12 I. Phương hướng và nhiệm vụ của công ty trong những năm tới II. Một số biện pháp 1. Công tác quản lý máy móc thiết bị 2. Lao động 3. Vật liệu 4. Chi phí quản lý Kết luận Tài liệu tham khảo

doc63 trang | Chia sẻ: banmai | Ngày: 27/03/2013 | Lượt xem: 991 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Một số biện pháp nhằm giảm giá thành các công trình xây dựng ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12 trong giai đoạn 2002- 2010, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ị trực thuộc và các đội tự thuê ngoài. Đồng thời tổ chức phối hợp với Tổng công ty đưa các cán bộ quản lý, đội, chủ công trình kỹ thuật thi công. Tham gia các chương trình đào tạo nâng cao và vào học các trường hoặc học tại chỗ về quản lý sản xuất, quản lý kinh tế, quản lý đầu tư, lý luận chính trị và các lĩnh vực khác. Bên cạnh đó công ty đặc biệt quan tâm đến đội ngũ công nhân có tay nghề cao, bậc thợ cao nhất là hoàn thiện tinh, ốp lát đã hoàn thiện gian máy nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, Yaly,...đồng thời huấn luyện lớp thợ trẻ, thành thạo với công nghệ mới như: công nhân vận hành trạm bêtông átphan dải nhựa đường, đúc cống lytâm, vận hành máy cắm bấc thấm. Công ty thực hiện tốt chế độ BHXH, BHYT, cho từng cán bộ công nhân viên có hợp đồng dài mà công ty quản lý. Công tác bảo hộ lao động được quan tâm, công ty mua sắm thiết bị, các bảo hộ lao động theo ngành nghề quy định. Đối với lực lượng lao động thuê theo hợp đồng ngắn hạn, trong thời gian hợp đồng vẫn được hưởng chế độ khen thưởng, lễ tết của xí nghiệp, công ty còn với lực lượng lao động thuê theo thời vụ công ty không trực tiếp trả lương mà họ nhận lương từ các đội chủ công trình, xí nghiệp trực thuộc, nhận thi công. Bên cạnh những ưu điểm trên công ty còn gặp một số khó khăn đó là lực lượng cán bộ xí nghiệp, đội, chủ công trình chưa chủ động, sáng tạo, dám nghĩ dám làm phần lớn trưởng thành theo phương thức đề bạt trong cơ chế bao cấp, không được kiểm nghiệm thực tế, trình độ quản lý và chuyên môn. Không tương ứng với yêu cầu công việc đảm nhận, được mặt này thì mất mặt khác cán bộ kỹ thuật thụ động, thiếu ý thức trách nhiệm, trình độ chuyên môn nghiệp vụ hụt hẫng thiếu ý trí phấn đấu học hỏi. Công tác đào tạo cán bộ nhất là cán bộ trẻ. Chưa được quan tâm đúng mức thể hiện từ khâu tiếp nhận, phân công công việc, giúp đỡ tạo điều kiện ban đầu gây tâm lý không an tâm công tác.Về trình độ đội ngũ lao động tại công ty ta có số liệu sau: Bảng 1: Lao động nhân theo trình độ chuyên môn Số TT Cánbộ chuyên môn và KT theo nghề Số lượng Số năm trong nghề Đã có kinh nghiệm qua các công trình 5 năm 10 năm 15 năm Tổng số 291 47 114 130 Quy mô lớp cấp I 1 Kỹ sư xây dựng 49 15 19 15 Quy mô lớn cấp I 2 Kỹ sư thuỷ lợi 24 4 8 12 Quy mô lớp cấp I 3 Kỹ sư cầu đường 20 2 10 8 Quy mô lớp cấp I 4 Kỹ sư cầu hầm, XD ngầm 7 2 3 2 Quy mô lớp cấp I 5 Kỹ sư mỏ, khoan nổ, trắc địa 8 5 3 Quy mô lớp cấp I 6 Kỹ sư động lực + cơ khí máy 13 7 6 Quy mô lớp cấp I 7 Kỹ sư điện+ cấp thoát nước 8 3 5 Quy mô lớp cấp I 8 Cử nhân kinh tế + TCKT 33 10 14 9 Quy mô lớp cấp I 9 Các loại kỹ sư khác 26 3 11 12 Quy mô lớp cấp I 10 Trung cấp 85 11 29 45 Quy mô lớp cấp I 11 Sơ cấp + Cán sự 18 5 Quy mô lớp cấp I Số TT Công nhân theo nghề Số lượng Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3 Bậc 4 Bậc 5 Bậc 6 Bậc 7 Tổng số 936 287 305 267 70 7 I Công nhân xây dựng 241 96 73 57 15 1 Mộc, nề, sắt, bêtông 134 53 37 30 14 2 Sơn, vôi, kính 40 14 10 9 7 3 Lắp ghép cấu kiện, đường ống 29 5 11 9 4 4 CN chuyên ngành đường bộ 51 24 15 9 3 II Công nhân cơ giới 264 62 108 74 20 1 Đào, xúc, ủi, san, cạp, gạt, lu 93 27 28 25 13 2 Cần trục lốp, xích 10 1 4 4 1 3 Cần trục tháp dàn 9 1 4 2 2 4 Vận hành máy các loại 22 3 7 8 4 5 Lái xe ô tô 152 30 65 35 22 III Công nhân cơ khí 262 43 84 100 28 7 1 Hàn, rèn, tiện, nguội 107 21 37 35 12 2 2 Thợ điện, nước 70 14 25 28 3 3 Sửa chữa cơ khí 59 8 15 22 9 5 IV CN sản xuất vật liệu 49 23 7 15 4 1 Khoan đá, bắn mìn 49 23 7 15 4 V Công nhân khảo sát 59 24 17 15 3 1 Trắc đạc 59 24 17 15 3 VI Công nhân khác 61 39 16 6 1 Tổng hợp 61 39 16 6 (Nguồn giới thiệu chung về Công ty xây dựng Sông Đà 12) Như vậy qua bảng trình độ của cán bộ, công nhân của công ty ta nhận thấy lực lượng lao động của công ty tuy đông nhưng trình độ thấp, lực lượng công nhân lành nghề yếu, thiếu và không đồng bộ giữa các ngành nghề, loại thợ bậc thợ. Điều này ảnh hưởng đến chất lượng công trình và tiến độ thi công, do vậy để giảm được giá thành các công trình công ty cần khắc phục nhược điểm này. 3. Đặc điểm về nguyên vật liệu Nguyên vật liệu là bộ phận trực tiếp cấu tạo nên thực thể của sản phẩm, nó thường chiếm tới 60% - 80% giá thành của sản phẩm, điều này có thể nói rằng nguyên vật liệu là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn đến giá thành sản phẩm trong ngành xây dựng nói chung và đối với công ty xây dựng sông Đà Nói riêng, lượng nguyên vật liệu cần dùng là rất lớn, nó thường lại cồng kềnh, khối lượng lớn và đa dạng về chủng loại như sắt, đá, cát, sỏi, xi măng, vôi...các loại nguyên vật liệu đòi hỏi phải được cung cấp đầy đủ, đồng bộ, hàng loạt lớn bởi lẽ sản phẩm làm ra là tổng hợp của tất cả các nguyên vật liệu. Do vậy đối với công ty đã chủ động vận chuyển, cung cấp nguyên vật liệu đồng bộ vì thông thường nơi tiến hành thi công công trình và nơi cung cấp nguyên vật liệu ở cách xa nhau. Mặt khác, với một số sản phẩm của công ty mang tính kinh doanh, cũng phần nào đáp ứng được nhu cầu nguyên vật liệu khổng lồ của công ty. Bên cạnh đó công ty cũng khai thác một số mỏ đá như mỏ núi Chẹ, tân trang các mỏ khu vực Nội Bài - Bắc Ninh là nơi gần địa điểm thi công đường Láng - Hoà Lạc phục vụ tốt cho thi công giảm chi phí vận chuyển góp phần hạ giá thành công trình. 4. Đặc điểm về thị trường hoạt động Đối với các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng thị trường là vấn đề trung tâm, cốt lõi của hoạt động xây dựng. Do đó doanh nghiệp luôn chủ động trong tìm kiếm thị trường. Đặc điểm thị trường của công ty bao gồm các yếu tố sau: Thị trường hoạt động rộng, ngoài thị trường quen thuộc là các tỉnh phía Bắc và Hà Nội. Công ty đã chú ý mở rộng thị trường, mạnh dạn phát triển địa bàn ở các tỉnh miền Nam, miền Trung và đặc biệt đã chủ động tìm kiếm việc làm ở thị trường Lào. Công ty đã hoàn thành thủ tục mở đại diện Tổng công ty tại Lào, thực hiện hoàn thành 3 công trình thuỷ điện, thuỷ lợi nhỏ và hiện nay đang tiếp tục thi công công trình thứ tự tại đây. Có thể nói rằng công ty có thị trường tương đối rộng lớn, nhưng điều này cũng cho thấy các hạng mục công trình dải rác ở nhiều nơi không tập trung gây khó khăn cho công tác quản lý và phát sinh các chi phí khác làm ảnh hưởng đến giá thành công trình. Thị trường phục thuộc nhiều vào tình hình kinh tế, xã hội chính trị...có xu hướng tiếp nhận đơn đặt hàng, hợp đồng thuê mướn, tư vấn khảo sát thi công chủ yếu phải thông qua hoạt động đấu thầu. Do trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Đà nên công ty phải phối hợp với Tổng công ty đấu thầu, tìm kiếm thị trường mới cũng như đối với các đơn vị trực thuộc để nâng cao khả năng tiếp thị của các đơn vị. Điều đó làm phát sinh các chi phí khác làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất cũng như giá thành công trình. 5. Đặc điểm về tính kinh tế kỹ thuật Quá trình sản xuất kinh doanh của công ty xây dựng Sông Đà 12 có những đặc điểm sau: - Điều kiện sản xuất kinh doanh không ổn định, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố tự nhiên, kinh tế xã hội...luôn luôn biến động theo địa điểm và giai đoạn thi công công trình, cụ thể: + Do ngoại cảnh khách quan tác động, sự phân tán địa điểm và tính chất mùa vụ của công việc gây khó khăn cho tổ chức sản xuất kinh doanh, làm phát sinh nhiều chi phí cho khâu vận chuyển và công trình tạm. Vì vậy, trong tính toán và quản lý giá thành cần tổ chức thi công giám sát chặt chẽ, linh hoạt, phấn đấu giảm chi phí có liên quan đến vận chuyển,... + Thời gian thi công thực hiện sản xuất thường kéo dài làm cho vốn đầu tư cũng như vốn sản xuất bị ứ đọng, dễ gặp phải các tác động ngẫu nhiên xuất hiện theo thời gian như trượt giá, phát sinh các công việc làm xuất hiện, những chi phí có liên quan đến thời hạn sản xuất. Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải lưu ý khi lập biện pháp tổ chức sản xuất, thi công, dự trữ vật tư hợp lý nhằm nâng cao năng suất lao động đẩy nhanh tiến độ thi công. + Các hạng mục công trình công việc của Tổng công ty phần lớn tiến hành theo đơn đặt hàng, cụ thể là theo những cam kết bởi hợp đồng kinh tế, nên sản phẩm rất đa dạng, nhiều màu sắc cá biệt phụ thuộc vào chủ đầu tư, chủ công trình hay người sử dụng. Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải coi trọng công tác ký kết hợp đồng, đấu thầu, chủ động tham gia vào xây dựng phương án thiết kế và dự đoán. - Quá trình sản xuất kinh doanh rất phức tạp. + Do một số đặc điểm sản xuất, năng lực, về giá trị tổng sản lượng phải thực hiện. Nên trong một số trường hợp các đơn vị trực thuộc công ty cũng như công ty phải phối hợp với các công ty khác trong tổng công ty hợp tác cùng thực hiện. Vì vậy đòi hỏi trình độ tổ chức điều hành, phối hợp cao trong sản xuất kinh doanh cả về thời gian và không gian. + Việc thực hiện chủ yếu phải tiến hành ngoài trời với không gian lớn nên chịu ảnh hưởng của thời tiết, công việc lại nặng nhọc. Điều này thường làm gián đoạn, quy trình sản xuất kinh doanh. (Đặc biệt vào mùa mưa). Do vậy công ty phải dự trữ nhiều vật tư luôn tìm mọi cách để tăng hoạt động. Như vậy với điều kiện sản xuất kinh doanh phức tạp làm phát sinh nhiều khó khăn ảnh hưởng đến giá thành công trình. 6. Đặc điểm về cơ sở vật chất trang thiết bị Cơ sở vật chất trang thiết bị của công ty xây dựng Sông Đà 12 bao gồm khối lượng lớn để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Đặc biệt xe máy thiết bị phục vụ cho thi công dân dụng, đường, hầm,...(bảng: Các thiết bị thi công chính của công ty). Bảng: Các thiết bị thi công chính của công ty TT Loại thiết bị Nước sản xuất Số lượng 1 Ô tô các loại L.Xô, Đức, Trung Quốc 86 2 Máy súc các loại T.Quốc, L.Xô, H.Quốc, Nhật 8 3 Máy đào bánh xích, lốp Nhật, Mỹ, L.xô, Hàn Quốc 7 4 Máy ủi L.Xô, Nhật 17 5 Máy san tự hành Nhật 2 6 Máy đầm rung, lốp Mỹ, Italy, Liên Xô 4 7 Máy Lu bánh thép, lốp Nhật, Mỹ, Italia 8 8 Cầu trục các loại Liên Xô 12 - Cầu trục lốp các loại 8 - Cầu trục xích 1 - Cầu trục thấp 2 - Cầu giàn 1 9 Máy công cụ các loại như máy rải nhựa đường, ép bấc thấu, khoan, hàn, đóng cọc, rải bê tông át phan... Liên Xô, Nhật, Tiệp, Mỹ, Italia 65 10 Các trạm và thiết bị 47 - Trạm nghiền sàng Liên Xô, Phần Lan 4 - Trạm át phan Đức 1 - Dây chuyền đúc công ly tâm Việt Nam 2 - Giáo chống, xây các loại Việt Nam 25 bộ - Tàu thuyền Trung Quốc, Việt Nam 2 - Bộ đầm dùi, đầm bàn Trung Quốc, Việt Nam 20 - Bộ máy búa phá bê tông Trung Quốc 10 - Máy kinh vĩ Đức 2 - Thuỷ bình AY-15 Đức 2 - Mia, thước NI VA Đức 4 ( Nguồn giới thiệu chung về công ty) - Những máy móc thiết bị đó của công ty là một bộ phận tài sản của công ty nó có một số đặc điểm sau: + Mỗi loại máy móc thiết bị phù hợp cho những công việc nhất định đòi hỏi phải sử dụng hợp lý. + Chi phí mua sắm, bảo dưỡng, bảo quản lớn. + Đi đôi với thay thế các trang thiết bị máy móc công nghệ tiên tiến đòi hỏi có sự đào tạo, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ kỹ thuật công nhân vận hành. + Cùng với những máy móc thiết bị, những cơ sở vật chất khác thuộc nhóm tài sản cố định của công ty như nhà xưởng, văn phòng, kho tàng... bị giảm giá trị bình quân theo các năm. Vì vậy cần tính toán. + Cùng với những máy móc thiết bị, những cơ sở vật chất khác thuộc nhóm tài sản. Cố định của Công ty như nhà xưởng, văn phòng, kho tàng...bị giảm giá trị bình quân theo các năm vì vậy cần tính toán khấu hao hợp lý vào sản xuất kinh doanh. Qua bảng năng lực thiết bị của Công ty ta nhận thấy lượng thiết bị đầu tư là rất lớn nhưng không đồng bộ. Bên cạnh đó công tác quản lý máy móc cũng như vận hành còn kém. 7. Đặc điểm về tổ chức quản lý Cơ cấu bộ máy của Công ty được tổ chức theo sơ đồ sau: Giám đốc Công ty P. Giám đốc Vật tư thiết bị P.Giám đốc Kỹ thuật thi công P.Giám đốc Kinh tế Phòng Tổ chức hành chính Phòng vật tư thiết bị Phòng Kỹ thuật thi công Phòng Tài chính kế toán Phòng kinh tế kinh doanh Các đơn vị trực thuộc Công ty tiến hành phân cấp quản lý, tổ chức khoán đến các đơn vị trong Công ty. Các phòng Ban làm nhiệm vụ tham mưu, phối hợp với các xí nghiệp tổ chức quản lý sản xuất. Việc tiến hành giao khoán đến từng đơn vị, đội, chủ công trình đã buộc các đơn vị nhận thi công tự chịu trách nhiệm. Về kết quả sản xuất kinh doanh của mình do đó tránh được các thất thoát, đảm bảo cho việc hạ giá thành được tốt hơn. II. Thực trạng công tác quản lý giá thành sản phẩm xây dựng tại Công ty Xây dựng Sông Đà II 1. Phương pháp tính giá thành kế hoạch công trình 1.1. Phương pháp tính giá thành kế hoạch Cách tính và kết cấu giá thành được Công ty áp dụng theo mẫu sau: Bảng 4: STT Các khoản mục chi phí Kí hiệu Công thức tính 1 Chi phí vật liệu VL A(1+KVLP) + VL 2 Chi phí nhân công NC B(1+F1/h1 +F2/h2) 3 Chi phí máy xây dựng M C(1-KTrg) 4 Chi phí trực tiếp T VL + NC + M 5 Chi phí chung C NC*Kch 6 Giá thành ZXL T + C Trong đó : A : Chi phí vật liệu chính tính cho một hạng mục công trình theo đơn giá. A = åQi*VLi Qi : Khối lượng công việc xây lắp thứ i VLi : Chi phí vật lêịu trong đơn giá chi tiết của việc xây lắp thứ i. KVLP : Tỷ lệ chi phí vật liệu phụ so với vật liệu chính. Vl: Phần giá trị vật liệu tăng thêm do trượt giá (nếu có). B. Chi phí nhân công theo đơn giá tính cho một hạng mục. B = åQi*NCi NCi : Chi phí nhân công trong đơn giá chi tiết của công việc xây lắp thứ i. F1 : Các khoản phụ cấp chưa được tính hoặc tính chưa đủ vào tiền công trên lương tối thiểu trong đơn giá xây dựng hiện hành (tính theo hệ số). F2 : Các khoản phụ cấp chưa được tính hoặc tính chưa đủ vào tiền công trên lương cấp bậc trong đơn giá xây dựng hiện hành (tính theo hệ số). h1i : Hệ số tiền công nhóm i. Trong đơn giá so với tiền lương tối thiểu. h2i : Hệ số tiền công nhóm i. Trong đơn giá so với tiền lương cấp bậc. C: Chi phí sử dụng máy xây dựng theo đơn giá tính cho một hạng mục. C = åQi*Mi Mi : Chi phí sử dụng máy thi công nằm trong đơn giá chi tiết của loại công việc i. KTrg : Hệ số trượt giá ca máy xây dựng (nếu có) Kch : Tỷ lệ định mức chi phí chung so với chi phí nhân công. Cách xác định giá tính các chi phí trực tiếp theo mẫu sau: Bảng 5: STT Nội dung công việc SHĐM Đơn vị Khối lượng Đơn giá VL NC M 1 Đào lớp bê tông và nền đất AG1221 m3 8 - 46.117 - 2 Thi công lớp móng đá dăm bù vào phần lõm và rãnh nước EB2120 m3 10 151.800 527,63 8300,28 3 Thi công lớp móng trên bằng đá dăm tiêu chuẩn 15,2cm EB2220 m3 205,2 151.800 595,28 6710,16 4 ..... .... ..... ..... ........ ........ ....... 1.2. Căn cứ lập giá thành kế hoạch Đối với ngành Xây dựng có đặc điểm sản xuất mang tính đơn chiếc do đó phải có riêng công tác lập kế hoạch với mỗi công trình. Việc lập kế hoạch cho các công trình được Công ty dựa vào các căn cứ sau: - Dựa vào bản vẽ thiết kễ kỹ thuật hoặc thiết kế thi công để làm cơ sở xác lập. Vốn đầu tư xây dựng và quản lý chi phí xây dựng công trình. Những công trình thiết kế kỹ thuật theo giai đoạn thi công thì tổng dự toán cũng được tính cho từng giai đoạn. - Dựa vào định mức dự toán xây dựng căn bản của từng địa phương qui định mức hao phí vật liệu, nhân công, sử dụng máy thi công cho một đơn vị khối lượng công tác hoặc kết cấu xây lắp của xí nghiệp. - Bảng dự toán ca máy của các loại máy xây dựng do Bộ Xây dựng ban hành. Những loại máy chưa có giá trị dự toán thì ban đơn giá công trình tính toán dựa trên phương pháp hướng dẫn của Bộ Xây dựng. - Bảng tiền lương, ngày công bao gồm lương cơ bản và các khoản phụ cấp có tính chất theo cấp bậc của công nhân xây lắp. Bảng tiền lương này do ban quản lý giá công trình trực tiếp là chủ nhiệm công trình lập dựa trên các qui định của Bộ Lao động - Thương binh - Xã hội. Và hướng dẫn cụ thể của Bộ Xây dựng. - Bảng cước và giá vật liệu xây dựng của định mức đơn giá xây dựng cơ bản của địa phương, nơi có công trình mà xí nghiệp thi công tại thời điểm đó. - Sơ đồ nguồn nguyên vật liệu về khoảng cách và phương tiện chuyên chở có thể dùng. Dựa vào các căn cứ trên ta tính được các khoản mục chi phí giá thành dự toán xây lắp từ đó dựa vào mức hạ chi phí kế hoạch của Công ty cho từng khoản mục đó là tổng hợp các khoản mục sẽ cho ta giá thành kế hoạch. 2. Phương pháp phân tích đánh gía việc thực hiện kế hoạch giá thành tại Công ty Xây dựng Sông Đà 12 2.1. Đánh giá chung Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành công tác xây lắp nhằm khái quát tình hình tiết kiệm chi phí hạ giá thành công trình. Công ty sử dụng chỉ tiêu sau: Tỉ lệ % thực hiện kế hoạch giá thành công tác xây lắp = Tổng chi phí thực tế x 100 Tổng chi phí dự toán Nếu kết quả nhỏ hơn 100% thì Công ty hạ được giá thành thực tế so với giá thành kế hoạch và ngược lại không hoàn thành kế hoạch giá thành. 2.2. Phần tích các khoản mục chi phí trong già thành 2.2.1. Chi phí vật liệu Để đánh gía tình hình thực hiện kế hoạch chi phí vật liệu trong giá thành thực tế. Với chi phí vật liệu trong dự toán, Công ty sử dụng công thức sau: X = Tỉ lệ Chi phí vật liệu thực tế so với chi phí vật liệu dự toán = Chi phí vật liệu thực tế x 100 Chi phí vật liệu dự toán Về độ lớn DVL = DX = Chi phí vật liệu thực tế - Chi phí vật liệu dự toán. Nếu X>100% và DX>0 thì Công ty đã lãng phí chi phí vật liệu Nếu X<100% và DX<0 thì Công ty đã tiết kiệm chi phí vật liệu Chi phí vật liệu ảnh hưởng bởi các nhân tố sau: Định mức sử dụng vật liệu và giá thành vật liệu. Ta có công thức tính chi phí vật liệu là VL = A(1 + KVLP) + VL Bằng phương pháp phân tích loại trừ. Ta sẽ xác định được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố tới chi phí vật liệu. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ là mức lãng phí hay tiết kiệm nguyên vật liệu. 2.2.2. Chi phí nhân công. Để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí nhân công trong giá thành thực tế với chi phí nhân công trong dự toán. Công ty sử dụng chỉ tiêu sau. Y = Tỉ lệ Chi phí nhân công thực tế so với chi phí nhân công dự toán = Chi phí nhân công thực tế x 100 Chi phí nhân công dự toán Về độ lớn DY = Chi phí nhân công thực tế - chi phí nhân công dự toán. Nếu Y>100% và DY>0 thì Công ty đã lãng phí chi phí nhân công Nếu Y<100% và DY<0 thì Công ty đã tiết kiệm được chi phí nhân công Chi phí nhân công được tính theo công thức sau : NC= B(1 + F1 + F2 ) h1i h2i Chi tiêu này ảnh hưởng bởi các nhân tố định mức khối lượng công việc đơn giá tiền công. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ là mức lãng phí hay tiết kiệm chi phí nhân công. 2.2.3. Chi phí máy thi công. Tỉ trọng của chi phí sử dụng máy thi công trong giá thành công tác xây lắp thay đổi tuỳ thuộc vào mức độ cơ giới hoá thi công trên từng công trình và theo thời kỳ. Mức độ cơ giới hoá thi công càng cao sẽ làm cho chi phí sử dụng máy thi công tăng lên đồng thời giảm chi phí nhân công xây lắp trực tiếp trong giá thành xây lắp. Để đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí máy thi công trong giá thành thực tế với chi phí trong dự toán, ta có công thức sau: K = Tỉ lệ Chi phí MTC thực tế so với chi phí MTC dự toán = Chi phí MTC thực tế x 100 Chi phí MTC dự toán Về độ lớn DK= chi phí MTC thực tế - chi phí MTC dự toán Nếu K>100% và DK>0 thì Công ty lãng phí chi phí MTC Nếu k<100% và DK<0 thì Công ty tiết kiệm chi phí MTC Nhân tố này chịu ảnh hưởng của khối lượng công việc máy móc đảm nhiệm và chi phí máy cho đơn vị công việc. Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này sẽ là mức lãng phí hay tiết kiệm chi phí máy thi công. 2.2.4. Chi phí chung Chi phí chung là một khoản mục của gía thành sản phẩm xây lắp đó là những chi phí gián tiếp tham gia vào quá trình tạo ra sản phẩm. Chúng phục vụ cho việc tổ chức thi công xây lắp công trình và duy trì bộ máy quản lý của doanh nghiệp. Bằng phương pháp so sánh tiến hành phân tích khoản mục chi phí chung theo theo tổng số chi phí và theo từng phân tổ cũng như từng khoản mục chi phí. Có thể qua từng phân tổ tiến hành đánh giá sự thay đổi tỷ trọng từng khoản mục chi phí giữa thực tế so với dự toán. Qua đây thấy được những việc làm tốt, những việc làm không tốt để rút ra kinh nghiệm cho việc quản lý ở các công trình sau. Để đánh giá tình hình kế hoạch chi phí chung Công ty sử dụng chỉ tiêu sau: W = Tỉ lệ Chi phí chung thực tế so với chi phí chung dự toán = Chi phí chung thực tế x 100 Chi phí chung dự toán Về độ lớn DW= chi phí chung thực tế - chi phí chung dự toán Nếu W>100% và DW>0 thì Công ty đã lãng phí chi phí chung Nếu W<100% và DW<0 thì Công ty đã tiết kiệm chi phí chung III. Đánh giá về công tác quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Sông Đà 12 1. Thực trạng thực hiện Để đánh giá thực trạng hạ giá thành sản phẩm tại Công ty ta xem xét thông qua một số công trình sau: 1.1. Công ty trình Cung văn hoá tỉnh Hoà Bình (cải tạo) Tổng kinh phí dự toán: 343.883.036,6đ Chi phí vật liệu 301.891.293đ Chi phí nhân công: 24.412.708đ Chi phí máy thi công : 3.419.665đ Chi phí chung (NC*58%): 14.159.370,64đ Trong thực tế giá thành công trình được tập hợp như sau: Chi phí vật liệu 305.511.118 Chi phí nhân công: 25.150.000 Chi phí chung : 14.461.670,64 Chi phí máy : 3.464.165 Tổng chi phí thực tế là: 348.586.953,6 Tình hình thực hiện kế hoạch giá thành như sau: - Đánh giá chung Tỉ lệ % thực hiện kế hoạch giá thành công tác xây lắp = Tổng kinh phí thực tế x 100 Tổng kinh phí dự toán = 348.586.953,6 x100 » 101,36 343.883.036,6 Ta thấy giá thành thực tế vượt so với giá thành kế hoạch cụ thể. Về Số tuyệt đối vượt : 4.703.917 Số tương đối vượt : 1,36% Sở dĩ có sự tăng lên của giá thành thực tế này được phân tích chi tiết như sau: * Chi phí vật liệu. X= Tỉ lệ chi phí vật liệu thực tế so với chi phí vật liệu dự toán = Chi phí vật liệu thực tế x 100 Chi phí vật liệu dự toán = 305.511.118 x100 = 101,2 301.891.293 Với mức chi phí thực tế = 101,2% chi phí dự toán. Công ty đã lãng phí về số tuyệt đối là. DX=305.511.118 - 301.891.293=3.619.825 Số tiền lãng phí này là do giá xi măng PC30 giá gốc là 710đ/kg trong khi đó giá tính là 750đ/kg. Do đó tiền chênh lệch là 4510,87kg*(750 - 710) = 180.435,08đ - Giá xi măng địa phương giá gốc là: 546đ/kg giá tính là 576 do đó tiền chênh lệch là (576 - 546)*5523,049=165.512đ - Giá gạch chỉ kích cỡ 6,5x10,5x22 giá gốc là 235đ/viên giá tính là 270đ/viên do vậy chênh lệch là (270 - 235)x23458,589 = 821.05,1đ - Giá thép tròn trơn d6 - 10 thay đổi từ : 4045đ/kg lên 4170đ/kg do vậy số tiền chênh lệch là : 692,287x(4170 - 4045)=86536đ. - Vật liệu khác chênh lệch là: 2110đ. - Mua gỗ ván cầu công tác 1m3 : 1364.000đ - Mua gỗ chèn kè khi lắp cấu kiện 1m3 : 1000.000đ * Chi phí nhân công. Y= Tỉ lệ chi phí nhân công thực tế so với chi phí nhân công dự toán = Chi phí nhân công thực tế x 100 Chi phí nhân công dự toán = 25150.000 x100 = 103,02 24.412.708 Với mức chi phí thực tế = 103,02% chi phí dự toán khoản mục này tăng lên về số tuyệt đối là: 25.150.000 - 24.412.708 = 737.292đ Do tiền lương công nhân trong đơn giá dự thầu thấp và được tính theo ca làm việc trong khi đó công nhân Công ty được trả lương theo tháng ở khoản mục này. Công ty sử dụng 30 nhân công thi công trong 2 tháng nếu sử dụng toàn bộ là công nhân của Công ty thì số tiền lương bình quân phải trả là: 30x2x450.000=27.000.000 Công ty đã sử dụng 20 công nhân Công ty và 10 nhân công địa phương thi công trường 55 ngày (thực tế chỉ 55 ngày) số tiền phải trả cho mỗi một lao động thuê ngoài là 13.000đ/ngày. Do vậy toàn bộ chi phí nhân công phải trả là 20x2x450.000 + 13.000x55x10 = 25.150.000 Như vậy ở khoản mục này chi phí tăng lên nhưng việc sử dụng lao động tại địa phương đã tiết kiệm được 1850.000đ so với sử dụng toàn bộ là công nhân Công ty. * Chi phí máy thi công ty K= Tỉ lệ chi phí MTC thực tế so với dự toán = Chi phí MTC thực tế x 100 Chi phí MTC dự toán = 3.464.165 x100 = 101,03 3.419.665 Chi phí máy thi công tăng lên 1,3% so với dự toán về số tuyệt đối là : 44.500 do sử dụng thêm nhiên liệu vận hành máy. * Chi phí chung Tỉ lệ chi phí chung thực tế so với chi phí chung dự toán = Chi phí chung thực tế x 100 Chi phí chung dự toán = 14.461.670,64 x100 = 102,13 14.159.370,64 Chi phí chung tăng lên 2,13% so với dự toán. Về số tuyệt đối là 302.300đ do phụ trội điện thoại. Như vậy ở công trình này mặc dù tiến độ thi công hoàn thành nhưng giá thành thực tế tăng so với kế hoạch chủ yếu là do chi phí vật liệu. Nguyên nhân chủ yếu là do công tác tìm hiểu thị trường nguyên vật liệu của công ty còn kém . bên cạnh đó việc sử dụng lao động địa phương đã đem lại hiệu quả. Tuy vậy, công tác xác định giá trị dự toán yếu nên đơn giá nhân công trong đơn giá dự thầu thấp hơn so vơí thực tế. Do vậy công ty cần khắc phục và phát huy các nhược điểm , ưu điểm này. 1.2. Công trình nâng cấp công trình phụ trợ nhà điều hành sản xuất của đoạn QLĐS. Số 9 Bảng tổng hợp chi phí sản xuất trong giá thành Khoản mục chi phí Giá thành KH Giá thành TT Chênh lệch số tuyệt đối Chênh lệch tương đối CPVL 281.294.300 218.198.500 - 63095800 - 2,2 CPNC 2.885.000 3.226.500 + 342.500 + 1,18 CPMTC 80.912.000 75.091.200 - 500.000 - 6,2 CPC 7.729.500 8.161.500 + 432.000 + 5,6 Tổng giá thành 300.000.000 296.516.200 - 3483800 - 1,16 Đối với công trình này. Công ty đã hoàn thành kế hoạch giá thành cụ thể là Công ty đã tiết kiệm được 3483.800đ hay về số tương đối là 1,16%. ta xem xét thay đổi chi tiết trong từng khoản mục giá thành như sau: * Chi phí vật liệu. Khoản chi phí này giảm 6309.5800đ hay về số tương đối là 2,2% so với kế hoạch do một số nguyên nhân sau: - Sử dụng cọc ép sẵn tiết kiệm 49.730.000đ - Tiết kiệm nguyên vật liệu do nén tính cọc: 13.365.800đ * Chi phí máy thi công. Khoản chi phí này tăng 314.500đ hay 1,18% là do sửa chữa máy móc thiết bị bị hỏng 314.500đ. * Chi phí nhân công. Khoản mục này giảm 6,2% hay 500.000đ là do một số nguyên nhân sau. + Phần nát nền vượt tiền độ tiết kiệm được 950.000 nhưng do bồi dưỡng nhân công 450.000đ đo đó số tiền tiết kiệm được là 500.000đ * Chi phí chung Với công trình này khoản mục chi phí tăng 1,16% hay 432.000đ do những yếu tố sau: Chi phí tiếp khách : 402.000 Photo tài liệu : 30.000 Tóm lại công trình này Công ty đã đảm bảo hoàn thành kế hoạch giá thành và có lãi do công ty áp dụng và tổ chức thi công tốt . Đây là thành công của Công ty để rút ra kinh nghiệm áp dụng cho những công trình tiếp theo. 1.3. Công trình cải tạo kho nõn khoan của công trình thuỷ điện Sơn La tại thị xã Hoà Bình Bảng tổng hợp chi phí trong giá thành Khoản mục chi phí Giá thành KH (1000đ) Giá thành T.T (1000đ) Chênh lệch về số tuyệt đối (1000đ) Chênh lệch số tương đối (%) CPVL 75315,7 780435,7 + 23120 + 3,05 VPNC 321657 336618,1 + 14961,1 + 4,65 CPMTC 22970 24779 + 1809 + 7,9 CPC 27497 27798,3 + 301,3 + 1,1 Tổng Z 1.129439,7 1169632,1 + 40.192,4 + 3,55 ở công trình này Công ty không hoàn thành kế hoạch mà giá thành thực tế của công trình tăng lên 40.192.400 hay 3,55%. Sự tăng lên của giá thành thực tế chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau: * Chi phí vật liệu. Chi phí này tăng lên 3,05% hay về số tuyệt đối là 23.120.000đ do những nguyên nhân sau: Mua thêm côppa 19195000đ Vật liệu trát lại tường : 675.000đ Vật liệu đục cửa : 3250.000đ * Chi phí về nhân công: Khoản mục này tăng lên 4,65% tương ứng với 14961100đ do - Bù lương công nhân : 10.000.000 - Trả lương công nhân đục cửa và trát lại tường : 3420.000đ - Trả lương công nhân làm thêm giờ : 1541.100đ * Chi phí máy thi công. ở khoản mục này tăng 1809.000đ tương ứng với 7,9% do một số nguyên nhân sau: Định mức sử dụng máy tính theo ca tăng mức chi phí sử dụng máy do số ca máy tăng từ 20 - 30 ca tức là tăng 10 ca máy do đó chi phí tăng lên là; 10x10.000 = 1000.000đ - Nhiên liệu phục vụ máy móc tăng 809.000đ * Chi phí chung. Chi phí này tăng 302300 do chi phí quản lý và bảo quản tăng chi phí này được tính bằng 0,75% so với chi phí nhân công. Trong khi hạng mục cải tạo nhà kho chỉ bằng 58%. Với công trình này. Các khoản mục chi phí đều tăng nhưng tăng đáng kể là chi phí vật liệu và chi phí nhân công. 2. Những tồn tại và ưu điểm cần tiếp tục hoàn thiện 2.1. Ưu điểm Ngày nay, trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển được thì việc làm cần thiết và tất yếu là phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm được số vốn mà doanh nghiệp bỏ ra. Vì vậy, công tác tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với sự sống còn của sản phẩm doanh nghiệp. ý thức được điều này công tác quản lý điều hành được Công ty chú trọng và ngày càng hoàn thiện. Cụ thể: - Công ty đã quản lý lao động có trọng tâm và luôn khuyến khích, quan tâm đặc biệt đội ngũ lao động có tay nghề cao. Tổ chức chia lao động thành lao động trong danh sách và ngoài danh sách. Trong đó tập trung phát huy năng lực và nâng cao tay nghề cho công nhân trong danh sách góp phần tăng năng suất chất lượng thi công công trình. - Công ty luôn chú ý đến công tác an toàn lao động cho công nhân do đó vài năm gần đây các công trình mà công ty đảm nhận không xảy ra tai nạn. - Việc kiểm tra giám sát chất lượng công trình được Công ty thực hiện tốt do vậy các công trình khi bàn giao đều đảm bảo chất lượng được chủ đầu tư đánh giá cao. Trong năm 2000 Công ty có một số công trình được đánh giá đạt chất lượng tiêu chuẩn quốc gia như đường 1, (Láng- Hoà Lạc), Nhà khách UBDT... Việc thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ giao khoán các công trình cho từng đơn vị, đội chủ công trình đã phát huy được tính chủ động, năng động hơn từ đó làm giảm giá thành sản phẩm đồng thời phân phối lại thu nhập trong các đơn vị đội một cách hợp lý. Công ty đã đầu tư trang bị máy móc thiết bị cho các phòng ban phục vụ cho quản lý, kỹ thụât chuyên dụng góp phần làm tăng năng suất lao động, tiết kiệm được chi phí nhân công và thời gian, điều đó góp phần làm giảm được chi phí chung. Bên cạnh đó việc đầu tư máy móc thiết bị phục vụ thi công đã làm tăng năng suất lao động góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công. Nhìn chung qua nghiên cứu thực tế tại các công trình cho thấy việc quản lý giá thành có nhiều kết quả đáng ghi nhận mặc dù giá thành thực hiện luôn vượt trội giá thành kế hoạch. 2.2. Những tồn tại cần khắc phục Bên cạnh những cố gắng và kết quả đã đạt được, công tác quản lý giá thành và hạ giá thành còn gặp phải những khó khăn sau: Đối với nguyên vật liệu Công ty chưa phản ánh chính xác giá trị nguyên vật liệu mua về xuất dùng cho thi công công trình. Hơn nữa việc tính toán giá nguyên vật liệu chưa sát thực với thị trường. Công tác quản lý máy móc thiết bị còn kém chưa phát huy hết công suất máy mà khấu hao lớn do vậy làm tăng chi phí về máy móc. Bên cạnh đó, việc vận hành quản lý máy móc thiết bị chuyên dùng thiếu kinh nghiệm. Qua 3 năm triển khai dự án đầu tư máy móc thiết bị công đường giá trị lớn (45 tỉ) nhưng hiệu quả rất thấp nhất là các trạm trộn và máy rải, lu lốp chiếm gần 18 tỉ giá trị đầu tư nhưng qua 3 năm mới tham gia làm ra sản phẩm trộn rải lu đầm mơí khấu hao được 500.000 triệu. Công tác khoán chưa được thực hiện tốt tại một số xí nghiệp chưa được thực hiện tốt dẫn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh kém. Việc bố trí lao động trên công trình chưa hợp lý, lực lượng lao động huy động nhưng tay nghề không cao, chưa phát huy hết khả năng của lao động địa phương. Việc lập kế hoạch thi công chưa chặt chẽ và sát thực dãn tới tình trạng sử dụng máy chưa đạt hiệu quả, dẫn đến giảm tiến độ thi công và đã ảnh hưởng đến giá thành công trình. Phần III Một số biện pháp nhằm góp phần hạ giá thành công trình tại công ty xây dựng Sông Đà 12 I - Phương hướng và nhiệm vụ của công ty trong giai đoạn 2000 - 2010 1. Mục tiêu chung Những thành tựu to lớn của đất nước, ngành xây dựng và của Tổng công ty xây dựng Sông Đà nói chung và công ty xây dựng Sông Đà 12 nói riêng trong 10 năm đổi mới là rất to lớn và có ý nghĩa quan trọng. Do vậy bước vào thế kỷ thế kỷ 21. Công ty đề ra các phương hướng phát triển như sau để theo kịp với xu hướng chung. 1.1. Định hướng chung Phát huy sức mạnh tổng hợp truyền thống 40 năm xây dựng và phát triển, tăng cường đoàn kết, ra sức đổi mới, ổn định tổ chức phát huy cao độ hiệu quả máy móc thiết bị đã đầu tư, phát huy kinh nghiệm các ngành nghề truyền thống, duy trì phát triển sản xuất công nghiệp hiện có, phối hợp chặt chẽ với Tổng công ty để có dự án đầu tư mới theo các hình thức thích hợp. Phấn đấu nhận thầu làm Tổng B một số dự án quy mô vừa. Từng bước khẳng định mình trong cơ chế thị trường để tích luỹ và phát triển. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý tinh thông, đội ngũ công nhân lành nghề, ổn định đời sống CBCNV an cư lạc nghiệp góp phần vào sự đổi mới, phát triển chung của Tổng công ty. 1.2. Một số chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2010 - Tăng trưởng hàng năm 12 - 15% - Tổng giá trị SXKD 210 tỉ - Doanh thu 200 tỉ - Vốn kinh doanh bình quân năm: 95 tỉ - Nộp ngân sách bình quân năm: 6,3 tỉ - Lợi nhuận bình quân: từ 2 - 3 tỉ - Lao động bình quân hàng năm 1000 - 1200 người. 1.3. Mục tiêu chính * Mục tiêu trong kinh doanh xây lắp Tập trung chủ yếu khai thác năng lực máy móc thiết bị hiện có bằng cách thực hiện tốt dự án công trình giao thông các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ với giá trị 40 - 45% giá trị xây lắp hàng năm - khoảng 70 - 80tỉ. Đồng thời phát huy thế mạnh truyền thống trong xây dựng dân dụng công nghiệp, xây dựng đường dây và trạm phấn đấu hàng năm đạt giá trị chiếm 35 - 40% sản lượng xây lắp hàng năm - khoảng 60 - 70 tỉ còn lại là giá trị kinh doanh SXCN, dịch vụ 15 - 25% - khoảng 15 - 30 tỉ. * Cơ cấu sản lượng Trong định hướng kế hoạch của mình từ năm 2000 nhiệm vụ kinh doanh xây lắp vẫn ưu tiên xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng, dân dụng công nghiệp, thuỷ lợi, thuỷ điện, đường dây và trạm. Về giá trị xây lắp hàng năm chiếm 80% giá trị sản xuất kinh doanh, sau đó tăng tỉ trọng đầu tư để đảm bảo đến năm 2002. Có dự án đầu tư theo hình thức BT, BOT tiến tới năm 2010 giảm dần giá trị sản lượng xây lắp, tăng sản lượng sản xuất hàng hoá công nghiệp, bảo đảm chủ động hoàn toàn trong kế hoạch SXKD. 2. Phương hướng một số công tác cụ thể 2.1. Hoàn thành bàn giao gói thầu số 4 quốc lộ 1A Hà Nội - Lạng Sơn, các công trình thuỷ lợi, thuỷ điện nhỏ đường dây và trạm trong năm 2000 theo tiến độ hợp đồng, tiếp tục nhận thầu xây lắp các công trình thông qua tiếp thị đấu thầu giải quyết nguy cơ thiếu việc làm, nhất là việc làm cho lực lượng cơ giới sau khi kết thúc dự án đường 1. 2.2. Tăng cường đào tạo bồi dưỡng cán bộ, lực lượng lao động từ cán bộ quản lý đến đội chủ công trình, cán bộ kỹ thuật và lao động có tay nghề. Nhu cầu dài hạn về lao động đến năm 2010 khoảng 1000 đến 1200 người. Tuy vậy vẫn giữ số lao động thời hạn không xác định khoảng 700 - 800 người. Số lao động trong nhu cầu thiếu sẽ thực hiện hình thức thuê lao động ngắn hạn hoặc thời vụ đối với lao động bậc thấp và lao động giản đơn. Tổ chức đào tạo lao động trong hợp đồng thời hạn không xác định thành lao động có nghề và nghề bậc cao. Đào tạo lao động cho một số ngành nghề mới như thi công cầu đường, xây lắp điện, hoàn thiện cao cấp. 2.3. Tăng cường công tác tiếp thị đấu thầu, tiếp thị quảng cáo sản phẩm chiếm lĩnh thị trường. Phấn đấu đưa công tác đấu thầu, tiếp thị, tìm kiếm việc làm, thực sự là điều kiện bảo đảm sự tồn tại và phát triển cho mọi hoạt động khác. 2.4. Xây dựng lực lượng tổ chức và quản lý SXKD mạnh về chất lượng để quản lý các công trình qui mô vừa và lớn có hiệu qủa. Xây dựng mô hình xí nghiệp chi nhánh, đội tự quản lý chi phí, hạch toán và tự chịu trách nhiệm trước kết quả sản xuất kinh doanh. Cơ quan công ty là cấp quản lý tài sản từ đó tạo diều kiện cho quả lý giả thành và giảm thiểu được các chí phí góp phần giảm giá thành công trình . Duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh theo định hướng của các xí nghiệp, chi nhánh, đội phát huy lợi thế của từng đơn vị. 2.5. Tăng cường công tác quản lý kinh tế tài chính, bảo đảm tích luỹ trên cơ sở đạt mức lợi nhuận tối đa để đầu tư và phát triển. Nâng cao chất lượng công tác kế hoạch tiến tới kế hoạch hoá mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Tăng cường và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác kinh tế kế hoạch, tài chính, kỹ thuật. 2.6. Từng bước cổ phần hoá các cơ sở sản xuất công nghiệp, trước mắt lập kế hoạch trình duyệt Tổng công ty để cổ phần hoá các mỏ đá Tân Trung và Trung màu. 2.7. Bảo đảm đời sống vật chất và tinh thần của CBCNV trong công ty trên cơ sở tăng phúc lợi, tăng cường ổn định sản xuất và tiền lương. 2.8. Tăng cường hoạt động của các tổ chức công đoàn, đoàn thanh niên, phụ nữ thông qua phong trào phát động thi đua, nâng cao năng suất lao động, xây dựng các đội hình tiên tiến. II - Một số biện phát đối với công ty 1. Quản lý sử dụng thiết bị Đối với công ty, hiện có đơn vị chuyên quản lý thi công cơ giới chịu trách nhiệm về máy móc đối với từng công trình về bố trí nhân công sử dụng và máy. Cần thiết theo yêu cầu của bộ phận lập biện pháp thi công. Do vậy việc phối hợp với các đơn vị thi công sẽ gặp khó khăn đồng thời việc tính chi phí máy đối với từng công trình được xác định theo ca, máy được bố trí xuống công trường, không biết được sử dụng như nào vẫn tính chi phí và khấu hao. Do vậy làm tăng chi phí máy dẫn đến đội giá công trình lên. Hơn nữa, nhiều công trình máy móc được bố trí không hợp lý gây nên tình trạng máy hoạt động không hiệu quả ca chờ trực tràn lan làm tăng chi phí máy. Đứng trước thực trạng như vậy khi lập biện pháp thi công công ty phải tính toán bố trí hợp lý máy móc. Bên cạnh đó khi lập biện pháp thi công nên tổ chức, bố trí một tổ quản lý máy ngay tại công trường hoặc giao trách nhiệm cho đội trưởng, giám sát công trường quản lý. Tổ, người giám sát này có nhiệm vụ theo dõi quản lý hoạt động của máy móc, làm như vậy mỗi công trình sẽ có ý thức sử dụng máy. Thứ nữa, việc tổ chức thi công tại công trường phải được thực hiện tốt, bố trí nơi đặt máy móc, thiết bị thi công phù hợp, vừa đảm bảo máy móc hoạt động hiệu quả vừa bảo đảm cho việc bảo quản máy móc tránh các hư hỏng không đáng có. Cùng với việc tổ chức tổ quản lý máy móc tại công trường xí nghiệp quản lý phải thường xuyên theo dõi tình hình sử dụng, biến động của máy tại mỗi công trình từ đó báo cáo với công ty để có kế hoạch đầu tư và bảo dưỡng. Với những thiết bị xe máy thi công còn có khả năng phục hồi, cải tiến và nâng cấp, công ty nên có kế hoạch cụ thể để sửa chữa và nâng cấp phát động phong trào tự sửa chữa cải tiến trong nội bộ công ty. Đồng thời với các thiết bị xe máy đã quá cũ công ty có thể xin phép Tổng công ty cho phép thanh lý và đề xuất với Tổng công ty xin giữ lại nguồn vốn khấu hao của xe máy thiết bị mới đầu tư để mua sắm thiết bị thay thế. Làm như vậy công ty vừa làm giảm được các chi phí sửa chữa trong khi thi công vừa có thể có những thiết bị mới thay thế góp phần giảm giá thành do tăng tiến độ tránh được những hỏng hóc của xe máy, thiết bị làm đình trệ thi công và tăng chi phí máy. Ngoài ra khi đầu tư các dây truyền, máy móc thi công mới, cần được cân nhắc kỹ lưỡng, tránh tình trạng đầu tư không đồng bộ, không hiệu qủa như dây truyền thi công đường bộ. Muốn vậy khi đầu tư công ty nên sử dụng các biện pháp đánh giá hiệu qủa đầu tư như một số chỉ tiêu IRR, NPV, BCR... 2. Quản lý sử dụng nhân công Với các công trình chi phí nhân công thường chiếm tỷ trọng trong giá thành khá lớn. Do công ty trả lương cho công nhân theo tháng do vậy cần giám sát chặt chẽ tiến độ thi công của mỗi công trình tránh việc cố tình kéo dài tiến độ thi công làm tăng chi phí nhân công, giảm tiến độ bàn giao dẫn đến đội giá công trình lên. Để tránh tình trạng này công ty nên áp dụng một số biện pháp trong quản lý dự án khi lập biện pháp thi công để xác định thời gian thi công cho công trình như: Biểu đồ thanh hay biểu đồ Gantt sơ đồ mạng hoạt động (Pert/CPM). Đối với biểu đồ thanh (Grantt). Sau khi thể hiện biểu đồ bộ phận quản lý thi công sẽ nhân ra dễ dàng các nhiệm vụ, công việc có thể tiến hành đồng thời nhau để có kế hoạch phối hợp. Đối với sơ đồ mạng hoạt động (Pert/CPM) người quản lý thi công sẽ xác định được quãng thời gian tối thiểu cần hoàn thành công trình, xác định được đường găng mà bất kỳ sự chậm trễ nào đều làm giảm tiến độ thi công. Với biện pháp này công ty có thể quản lý chặt chẽ tiến độ thi công đồng thời có thể tăng tiến độ góp phần hạ được giá thành. Qua thực trạng các công trình mà công ty thi công. Chi phí vật liệu công thường cao hơn nhiều so với dự toán. Ngoài các nguyên nhân khác còn một nguyên nhân chi phí vật liệu tăng lên do phải phá đi làm lại tăng chi phí công trình do tăng chi phí vật liệu và tăng chi phí nhân công. Lý do chính là công nhân ẩu, không đúng quy cách, yêu cầu chất lượng. Do vậy công ty nên tổ chức kiểm tra chất lượng công trình ở các khâu trong quá trình thi công khi thấy đạt yêu cầu mới cho làm tiếp bước sau. Công tác kiểm tra cần tiến hành từ các khâu đầu tiên của quá trình thi công như đào móng, đổ móng,...các cán bộ quản lý chất lượng và kỹ thuật phải thường xuyên kiểm tra việc chấp hành quy trình kỹ thuật, phương pháp thao tác, cách pha trộn tỷ lệ cấp phối liều lượng của nguyên vật liệu xem có đúng với yêu cầu của thiết kế hay tránh làm hỏng phải phá đi làm lại. Trong rừng hạng mục công trình, cán bộ quản lý chất lượng thấy phần công việc đã đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật trong bản thiết kế đề ra mới quyết định khởi công phần việc tiếp theo tránh tình trạng công việc hay hạng mục công trình trước chưa đảm bảo các thông số kỹ thuật và các chỉ tiêu về chất lượng đã tiến hành thực hiện công việc hay thi công hạng mục công trình tiếp. Việc kiểm tra này phải được cán bộ phụ trách kỹ thuật ghi chép vào sổ nhật ký công trình để làm tài liệu theo dõi thường xuyên xác định trách nhiệm khi có sự cố đối với công trình. Việc thực hiện kiểm tra như vậy mới đảm bảo chất lượng công trình tránh được các lãng phí do phá đi làm lại. Sử dụng lao động phù hợp sẽ tiết kiệm được chi phí về nhân công. Đối với những công việc đơn giản không đòi hỏi cao về kỹ thuật, mỹ thuật, đòi hỏi nhiều lao động chân tay thì công ty nên cố gắng tận dụng lao động địa phương. Điều này đã được thực hiện đối với công trình cải tạo Cung văn hoá tỉnh Hoà Bình. Ngoài ra chi phí nhân công tại một số công trình tăng lên là do đơn giá nhân công trong dự toán thấp do vậy công ty phải bù lương công nhân để khắc phục điều này công ty nên chủ động tham gia vào lập dự toán để có định mức sát với thực tế hơn. Đồng thời công ty cần trú trọng đào tạo tay nghề công nhân phù hợp với yêu cầu kỹ thuật đảm bảo tăng năng suất lao động mới có thể giảm được chi phí tiền lương trả theo thời gian. 3. Quản lý vật liệu Chi phí về vật liệu chiếm tỷ trọng lớn trong quá trình thành công trình, chính vì vậy việc giảm chi phí vật liệu có ý nghĩa rất lớn đối với công ty. Thông thường căn cứ vào giá giao tại công trình để làm tiêu chuẩn ghi chi phí vật liệu. Do đó bản thân chi phí này nó bao hàm cả chi phí mua nguyên vật liệu, chi phí chuyên chở, đóng gói, xếp dỡ và bảo quản. Trong thiết kế kỹ thuật phải có đề án hợp lý lựa chọn những loại vật liệu và kết cấu mà vừa đảm bảo được chất lượng vừa tiết kiệm được chi phí. Trong quá trình thi công nó được tiến hành từ khâu mua sắm, vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản cấp phát và sử dụng. Hiện nay đối với công ty việc giảm chi phí vật liệu chưa mang lại hiệu quả mà hầu như các công trình đều có sự gia tăng khoản mục này. Đối với công ty khoản mục chi phí này do giá vật liệu thực tế so với giá vật liệu dự toán là cao hơn do việc phản ánh giá vật liệu tại công trường do các đơn vị thi công chưa chính xác đồng thời cũng một phần do khi lập đơn giá dự thầu chưa theo dõi sát thông tin giá vật liệu trên thị trường. Do vậy để khắc phục tình trạng này công ty nên giao công tác quản lý vật tư chủ động cho đơn vị thành niên nhận thi công quản lý toàn bộ vật tư phục vụ xây lắp trên cơ sở đơn giá dự toán. Lấy dự toán chi phí thực tế và kế hoạch chi phí làm cơ sở kiểm tra, giám sát việc mua bán vật tư của các đơn vị với cách thức như vậy sẽ làm giảm bớt hao hụt, mất mát, buộc các xí nghiệp phải có nhiệm vụ phản ánh chính xác giá trị vật liệu đồng thời tạo ra khả năng khai thác các nguồn nguyên vật liệu tại chỗ phục vụ cho việc thi công các công trình. Đây là cách quản lý phù hợp với điều kiện hiện nay, bởi lẽ đặc trưng của ngành xây dựng là thi công trên địa bàn rộng và luôn thay đổi, thị trường nguyên vật liệu dùng cho xây dựng ở Việt Nam những năm gần đây phát triển nhanh và phân bổ rộng khắp. Như vậy nếu tận dụng được nguồn nguyên liệu tại chỗ thì sẽlà một nhân tố quan trọng tăng khả năng giảm giá thành xây lắp. Cùng với việc phân cấp quản lý vật tư cho các đơn vị công ty nên lập các định mức kinh tế kỹ thuật cho từng hạng mục công trình và cả công trình. Điều đó sẽ giúp cho công ty kiểm tra giám sát được lượng vật tư xuất đúng đồng thời giảm được các mất mát do nguyên nhân chủ quan. Ngoài ra đối với từng công trình công ty cần phối hợp với các đơn vị lập kế hoạch, tiến độ mua sắm vật tư phù hợp với tiến độ công trình. Bên cạnh đó tính toán dự trữ cần thiết hợp lý để tiết kiệm chi phí bảo quản, giảm thất thoát đảm bảo chất lượng vật liệu, giảm thất thoát đảm bảo chất lượng vật liệu giảm chi phí vì vốn bị ứ đọng xong cũng cần phải chú ý đến nguồn cung ứng thích hợp để giảm chi phí vận chuyển. Quy định rõ trách nhiệm với người làm lãng phí. 4. Tăng cường công tác tổ chức khoán đối với xí nghiệp Hiện nay đối với công ty mô hình tổ chức sản xuất phù hợp là mô hình xí nghiệp, chi nhánh, đội tự quản lý chi phí hạch toán tự chịu trách nhiệm trước kết quả sản xuất kinh doanh từ đó khắc phục được các yếu kém về tổ chức và tư tưởng ỷ lại của công nhân viên các XN. Cùng với việc tổ chức như trên công ty nên tổ chức khoán theo hình thức khoán trọn gói hoặc khoán quản lý chi phí. Điều này, khi các đơn vị nhận thi công, có thể khoán trọn gói với công trình nhỏ khoán quản lý chi phí với công trình lớn theo định mức đơn giá nhân công hình thức khoán này nên áp dụng với cán bộ kỹ thuật. Với hình thức này sẽ nâng cao được vai trò của cán bộ kỹ thuật đối với người thợ và gắn bó chặt chẽ hơn nữa quyền lợi của cán bộ kỹ thuật với trách nhiệm của họ và về hiệu qủa chất lượng công việc được giao, khiến các cán bộ kỹ thuật sẽ là người trực tiếp thi công cho người thợ. Vì vậy người thợ sẽ phải tuân theo một cách nghiêm ngặt mọi sự chỉ đạo hướng dẫn của cán bộ kỹ thuật đồng thời nếu cán bộ kỹ thuật không tổ chức thi công hợp lý, để xảy ra tình trạng phá đi làm lại hoặc năng suất lao động thấp thì thu nhập của họ sẽ bị ảnh hưởng. Tuy vậy, hình thức khoán này không nên khoán trắng khối lượng công việc và đơn giá mà phải gắn liền với các chỉ tiêu khác như chất lượng công trình, độ dài thi công, quản lý và sử dụng vật tư. Như vậy hình thức khoán sẽ tạo điều kiện cho việc cho việc hạ giá thành được tốt hơn do người trực tiếp thi công có trách nhiệm với công việc thực thi. Tuy vậy việc thực hiện khoán phải được quản lý chặt chẽ nếu không sẽ ảnh hưởng đến chất lượng công trình do đó ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Kết luận Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp luôn phải cạnh tranh lẫn nhau để tồn tại và phát triển. Mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất mà các doanh nghiệp hướng tới là tối đa hoá lợi nhuận. Tối đa hoá lợi nhuận đồng nghĩa với việc tiết kiệm chi phí sản xuất một cách triệt để và hợp lý từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả trong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Qua phân tích phương pháp tính giá thành kế hoạch và thực hiện kế hoạch tại một số công trình mà công ty đảm nhiệm trong thời gian qua em đã tìm ra những mặt mạnh và những mặt còn hạn chế của công ty đó đưa ra các biện pháp nhằm góp phần hạ giá thành sản phẩm của công ty. Tài liệu tham khảo 1. Giáo trình kinh tế và kinh doanh XD- Trường ĐHKTQD 1999 2.Giáo trình KTXD-GSTS Nguyễn Văn Chọn (ĐHXD) 3.Kinh tế QTKDXD- NXBKHKT 1990 4.Giáo trình QLDAĐTKT-XH khoa KTPT (ĐHKTQD) 5 Tài chính DNSX- NXBTK 1993 6NĐ52/1999/NĐ-CP về việc quản lý đầu tư vàXD 7.Các báo cáo tổng kết của CTXDSĐ12 8. Định hướng 5 năm 2000-2010 CTXDSĐ12 9. Định mức dự toán XDCB- BộXD 1998 10. Bảng dự toán ca máy và thiết bị XD-BộXD 11. phương pháp định giá sản phẩm XD- NXBXD 1997 MỤC LỤC Lời mở đầu Phần I: Lý luận chung về giá thành công trình xây dựng trong doanh nghiệp xây dựng I. Giá thành xây lắp trong doanh nghiệp xây dựng. 1. Giá thành sản phẩm xây lắp 2. Các loại giá thành sản phẩm xây lắp 3. Đối tượng tính giá thành của doanh nghiệp xây dựng II. Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp 1. Khái niệm và căn cứ lập giá thành xây lắp công trình 2. Phương pháp xác định giá thành công trình xây lắp III. Ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12. 1. Thực chất và ý nghĩa của hạ giá thành sản phẩm IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến giá thành công trình 1. Biện pháp tổ chức thi công 2. Thiết bị thi công 3. Trình độ công nhân viên 4. Yêu cầu mỹ thuật, kỹ thuật công trình 5. Địa điểm xây dựng Phần II: Thực trạng của công tác tính giá thành và quản lý giá thành ở Công ty xây dựng Sông Đà 12 - Tổng công ty xây dựng Sông Đà I. Đặc điểm chủ yếu của Công ty Xây dựng Sông Đà 12 - Tác động đến việc tính toán, gía thành và quản lý giá thành sản phẩm 1. Đặc điểm về sản phẩm 2. Đặc điểm về lao động 3. Đặc điểm về nguyên vật liệu 4. Thị trường hoạt động 5. Đặc điểm về tính kinh tế kỹ thuật 6. Đặc điểm về cơ sở vật chất trang thiết bị 7. Đặc điểm về tổ chức quản lý II. Thực trạng công tác quản lý giá thành của sản phẩm ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12 1. Phương pháp tính giá thành kế hoạch công trình xây dựng 2. Phương pháp phân tích đánh giá việc thực hiện kế hoạch- giá thành III. Đánh giá về công tác quản lý giá thành sản phẩm tại Công ty Xây dựng Sông Đà 12 1. Thực trạng thực hiện 2. Ưu điểm và tồn tại cần tiếp tục hoàn thiện Phần III: Một số ý kiến nhằm góp phần hạ giá thành công trình xây lắp ở Công ty Xây dựng Sông Đà 12 I. Phương hướng và nhiệm vụ của công ty trong những năm tới II. Một số biện pháp 1. Công tác quản lý máy móc thiết bị 2. Lao động 3. Vật liệu 4. Chi phí quản lý Kết luận Tài liệu tham khảo

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXaydung (15).doc