Thư viện tài liệu trực tuyến miễn phí dành cho các bạn học sinh, sinh viên
KẾT LUẬN Biện pháp bảo tồn và phát triển CTCC có hiệu quả cao nhất là phát dọn và tỉa thưa cây theo băng, đã xuất hiện là 75 loài (chiếm 74,26%) thuộc 14 họ (chiếm 93,33%); chỉ số Shannon H = 2,5 và độ phong phú tương đối cao nhất 17,7 ở họ Carabidae. Biện pháp trồng bổ sung có các chỉ tiêu tương ứng là 70 loài (chiếm 63,37%) thuộc 14 họ (c...
9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 55 | Lượt tải: 0
ở nhiệt độ 25°c trong nghiên cứu nãy, thòng số Ro, rm và À có giá trị cao hơn, còn thông số Tc vã DT có giá trị thấp hơn giá trị của các thông số tương ứng ờ 20°C nuôi trên cây Solenostemon scutellarioides của Goldasteh và nnk. (2009). Theo các tác già này, thông số Rc, rm, Ă, Tc và DT ở nhiệt độ 20°C tương ứng đạt 84,04 $/$>; 0,07 ặ/$/ngày; 1,07 l...
5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 72 | Lượt tải: 0
5. Kết luận và đề nghị 5.1. Kết luận Tóm lại, đối với Thalassiosira sp., hai hormon IAA và BA đều có tác dụng làm tăng khả năng kết chuỗi, duy trì chuỗi lâu, tăng kích thước tế bào, thể sắc tố to và có màu đẹp hơn. Ngoài ra, IAA còn có khả năng kéo dài thời gian tăng trưởng của tế bào. Và trong ba nồng độ thí nghiệm, nồng đồ 10-10g/ml có ảnh ...
9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 81 | Lượt tải: 0
Sau 6 tháng thả ong ký sinh, ở công thức thả 10 cặp ong/hộp nuôi có tỷ lệ trưởng thành mọt ngô xuất hiện là 23,1% tương đương với 77% ấu trùng của mọt ngô bị ong A. calandrae khống chế. ờ còng thức thả 8 và 6 cặp ong trên mỗi hộp, tỷ lệ trưởng thành mọt ngô xuất hiện lần lượt là 28,7% và 30,0% tương đương với gần 70% ấu trùng của mọt ngô s. zeamais...
4 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0
KÉT LUẬN - Số loài côn trùng thu thập được trên rừng phi lao ven biển tỉnh Thanh Hóa gồm 29 loài, của 21 họ thuộc 10 bộ. Trong đó, côn trùng bộ Cánh cứng có số họ nhiều nhất gồm 6 họ chiếm 28,6%, tiếp đến là bộ Cánh vẩy có 5 họ chiếm 23,8%, bộ Cánh nửa và bộ Cánh thẳng đều có 2 họ chiếm 9,5%, các bộ còn lại mỗi bộ chỉ có 1 họ chiếm 4,8%. Phân bố t...
6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 97 | Lượt tải: 0
Kết quả phân tích đánh giá độ đồng nhất của NC Nhằm đánh giá mức độ đồng nhất của NC về khối lượng phân tử, nhóm tác giả đã tiến hành phân tích 05 mẫu NC được điều chế từ xenlulo tinh chế và xenlulo thủy phân ở chế độ nhiệt độ khác nhau. Các mẫu NC được hòa tan vào dung môi axeton với nồng độ lần lượt là 0,05 g/cm3; 0,1 g/cm3; 0,15 g/cm3 và 0,2...
8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 80 | Lượt tải: 0
Sau khi tiến hành so sánh các đặc điềm nuôi cấy, đặc điềm hình thái, sinh lý với khóa phân loại xạ khuẩn của International streptomyce Project (Shilling và Gottlieb, 1972; Pridham et al., 1970; Waksman, 1961) ta có thể xếp 03 chủng xạ khuẩn : LM6, LM25 và LV74 vào chi Streptomyces. Trong đó, chủng LM6 có thề là loài Streptomyces capoamus, chủng LM2...
5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 45 | Lượt tải: 0
3.5. Ảnh hưởng nguồn các bon đến sự sinh trưởng của chủng Với mục đích lựa chọn nguồn các bon phù hợp cho sự phát triển của chủng, tiến hành nuôi cấy các chủng trên môi trường có saccaroza, lactoza, glucoza, manoza, D-matoza. Kết quả được trình bày ở bảng 3. Ghi chú: (+): Hệ sợi phát triển, chưa làm thay đổi màu sắc môi trường (++): Cả hệ sợi,...
6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 51 | Lượt tải: 0
Loài Pseudococcus odermatti Miller & Williams Trưởng thành cái có màu xám, cơ thể hình ovan hơi rộng, xung quanh cơ thể có 16 đôi tua sáp ngắn bằng nhau, riêng đôi tua sáp ở cuối cơ thể dài gấp 3-4 lần các đôi tua sáp khác. Râu đầu có 8 đốt. Trên chân sau ở đốt háng không có những lỗ chân lông trong mờ, nhưng có tương đối nhiều ở mặt sau củ...
5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 68 | Lượt tải: 0
Ngay sau khi công văn số 351/BVTV-TV ngày 19-2-2019 của Cục Bảo vệ thực vật được gửi tới các địa phương đã có câu hỏi được nêu ra là “Nó (=sâu keo S. frugiperda) phát sinh vào mùa thu mà bây giờ bắt đi điều tra thì làm gì có?”. Như vậy, khi gọi loài S. frugiperda là “sâu keo mùa Thu” đã làm nảy sinh ý nghĩ rằng loài sâu keo này phát sinh gâ...
4 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 63 | Lượt tải: 0
Copyright © 2026 Tai-Lieu.com - Hướng dẫn học sinh giải bài tập trong SGK, Thư viện sáng kiến kinh nghiệm hay, Thư viện đề thi