• Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính toàn thể bằng phương pháp không phẫu thuật kết hợp với sử dụng LaserĐánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm quanh răng mạn tính toàn thể bằng phương pháp không phẫu thuật kết hợp với sử dụng Laser

    5. Chỉ số chảy máu rãnh lợi (SBI) trước và sau điều trị. Bảng 4: Chỉ số SBI trước và sau điều trị. Mốc đánh giá Nhóm nghiên cứu (X ± SD) Nhóm chứng (X ± SD) p Trước điều trị (T0) 3,16 ± 0,69 3,00 ± 0,44 > 0,05 Sau điều trị 1 tuần (T1) 1,19 ± 0,77 1,29 ± 0,46 > 0,05 Sau điều trị 2 tuần (T2) 0,22 ± 0,42 0,64 ± 0,46 < 0,001 p p0-1, p0-2 < 0,001 ...

    pdf8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 91 | Lượt tải: 0

  • Đánh giá hiệu cắt Amiđan bằng dao kim điện đơn cực tại bệnh viện Quân y 103Đánh giá hiệu cắt Amiđan bằng dao kim điện đơn cực tại bệnh viện Quân y 103

    KẾT UẬN Qua nghiên cứu 62 BN được cắt amiđan bằng dao kim điện đơn cực, chúng tôi rút ra một số kết luận: - Triệu chứng lâm sàng hay gặp nhất là đau họng (85,5%), số lần viêm amiđan > 5 lần chiếm đa số (83,9%), 7/62 BN (11,3%) có bạch cầu tăng > 10.109/l. - Thời gian cắt trung bình 10,6 ± 3,4 phút, lượng máu mất trung bình 3,63 ± 1,98 ml, ...

    pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 118 | Lượt tải: 0

  • Đánh giá danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện trung ương Huế năm 2015 thông qua phân tích ma trận ABC/VENĐánh giá danh mục thuốc sử dụng tại bệnh viện trung ương Huế năm 2015 thông qua phân tích ma trận ABC/VEN

    KẾT LUẬN * Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích ABC: hạng A có 185 sản phẩm chiếm 12,19% và chiếm 79,60% GTTT. Hạng B với 240 thuốc, chiếm 15,82% về chủng loại và 14,78% về GTTT. Hạng C có 1.092 thuốc chiếm 71,99% về chủng loại, nhưng chỉ chiếm 5,62% về GTTT. * Cơ cấu sử dụng thuốc theo phân tích VEN: nhóm V với 382 thuốc chiếm 15,56% GTTT...

    pdf10 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 101 | Lượt tải: 0

  • Đánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân ung thư biểu mô khoang miệngĐánh giá đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh nhân ung thư biểu mô khoang miệng

    Đặc điểm lâm sàng Trong nghiên cứu này, đa số BN có độ tuổi từ 50- 70 tuổi, độ tuổi mắc bệnh phổ biến nhất là 51-60 tuổi, tỷ lệ nam/nữ là 1,9/1. Kết quả này phù hợp với thống kê của UICC [7]. Tỷ lệ mắc bệnh ở nam cao hơn nữ có thể xuất phát từ thói quen hút thuốc và uống rượu ở nam giới nhiều hơn nữ giới. Về vị trí, ung thư hay gặp nhất ở lư...

    pdf5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 99 | Lượt tải: 0

  • Đánh giá đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính, chụp mạch số hóa xóa nền túi phình động mạch não vỡĐánh giá đặc điểm hình ảnh cắt lớp vi tính, chụp mạch số hóa xóa nền túi phình động mạch não vỡ

    KẾT LUẬN Qua nghiên cứu 33 bệnh nhân chảy máu dưới nhện do vỡ phình động mạch não vào điều trị tại bệnh viện Đà Nẵng từ tháng 4 năm 2016 đến tháng 06 năm 2017 chúng tôi rút ra một số kết luận sau: Tuổi trung bình là 59 ± 12. Nam gặp nhiều hơn nữ. 90,9% bệnh nhân khởi phát bởi nhức đầu dữ dội và đột ngột; 87,8% bệnh nhân có nôn; dấu hiệu gáy...

    pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 103 | Lượt tải: 0

  • Đánh giá chất lượng sống của bệnh nhân hóa trị triệu chứng ung thư phổi giai đoạn muộnĐánh giá chất lượng sống của bệnh nhân hóa trị triệu chứng ung thư phổi giai đoạn muộn

    - Thiếu máu Bệnh nhân thiếu máu ảnh hưởng lên chức năng thể chất, các triệu chứng mệt, khó thở, chán ăn và ho. Bệnh nhân có độc tính thiếu máu ở độ càng cao càng có điểm thể chất thấp hơn và các điểm triệu chứng cao hơn. Bremberg E. R. khi nghiên cứu ảnh hưởng của thiếu máu lên CLS ở bệnh nhân ung thư, cho thấy thiếu máu làm gia tăng các tri...

    pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 82 | Lượt tải: 0

  • Đánh giá công tác điều dưỡng bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não điều trị tiêu huyết khối tại bệnh viện Quân y 103Đánh giá công tác điều dưỡng bệnh nhân đột quỵ nhồi máu não điều trị tiêu huyết khối tại bệnh viện Quân y 103

    KẾT LUẬN Qua nghiên cứu công tác điều dưỡng trên 65 BN đột quỵ NMN được điều trị tiêu huyết khối đường tĩnh mạch trong vòng 18 tháng (1 - 2013 đến 6 - 2014) chúng tôi rút ra kết luận: 1. Đặc điểm BN NMN cấp đƣợc điều trị tiêu huyết khối. - Độ tuổi trung bình 62,7 ± 9,2; nam chiếm 2/3 tổng số BN. Yếu tố nguy cơ hay gặp nhất là tăng huyết á...

    pdf8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 77 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Đại cương về siêu âm doppler mô cơ timBài giảng Đại cương về siêu âm doppler mô cơ tim

    Tiến bộ mới về siêu âm Doppler mô cơ tim •Speckle tracking echocardiography (STE), tạm dịch là siêu âm theo vùng cơ tim được đánh dấu dạng đốm. •Là một kỹ thuật mới không chảy máu để đánh giá chức năng toàn bộ và từng vùng của tâm thất trái. •STE cho phép đánh giá sự biến đổi hình dạng của cơ tim khi co giãn, không bị lệ thuộc vào sự dịch c...

    pdf51 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0

  • Bài giảng Đại cương về chẩn đoán và điều trị phình động mạch chủ (ĐMC) bụngBài giảng Đại cương về chẩn đoán và điều trị phình động mạch chủ (ĐMC) bụng

    Khuyến cáo điều trị phình ĐMC bụng (ACCF/AHA 2011) - Nhấn mạnh vai trò của việc theo dõi định kỳ dài hạn sau can thiệp đặt stent graft phình ĐMC bụng dưới thận và/hoặc phình ĐM chậu (I-A). - Với những BN là ứng viên phẫu thuật tốt nhưng không thể tuân thủ việc theo dõi định kỳ dài hạn sau can thiệp nội mạch, khuyến cáo phẫu thuật mở (IIa-C)....

    pdf34 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 10/02/2022 | Lượt xem: 112 | Lượt tải: 0

  • Đặc điểm thông khí nhân tạo ở bệnh nhân bị rắn cạp nia cắnĐặc điểm thông khí nhân tạo ở bệnh nhân bị rắn cạp nia cắn

    Viêm phổi liên quan thở máy Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ biến chứng thông khí nhân tạo gặp nhiều nhất là viêm phổi liên quan thở máy chiếm tỷ lệ 59,4%. Kết quả này tương tự với nghiên cứu của Hà Trần Hưng (62%) [3]. 2 bệnh nhân (2,9%) tiến triển thành sốc nhiễm khuẩn. Tiếp theo là xẹp phổi mới 9,4%. Tràn khí màng phổi chỉ gặp ở 1 bện...

    pdf6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 09/02/2022 | Lượt xem: 92 | Lượt tải: 0