Bảng 1 cho thấy, tất cả 25 mẫu mô chuột được phân lập bằng phương pháp trên cho ARN với nồng độ cao (hầu hết trên 100 ng/µL) và chất lượng đảm bảo, thể hiện qua hai tỉ số 260/280 và 260/230 đều sấp sỉ 2,0 khi được kiểm tra bằng máy quang phổ kế giọt nano. So sách kết quả phân lập giữa phương pháp thí nghiệm (A) và phương pháp đối chứng (B) cho t...
7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0
Kết luận Trong nghiên cứu này chúng tôi đã xác định được nguyên nhân chính gây trùng lặp, từ đó đã đề xuất một số giải pháp ban đầu để khắc phục vấn đề này. Kết quả đã cải tiến một cách đáng kể khả năng khái quát hóa GP. Nếu gọi n là kích thước quần thể; O(f(n)), O(g(n)) lần lượt là độ phức tạp thời gian, không gian của GP thì sau khi khắc ...
8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 16 | Lượt tải: 0
Kết quả khử trùng hạt bằng khí Clo Hạt được đưa vào trong bình hút chân không để khử trùng, sau các thời gian 0 giờ; 3 giờ; 4 giờ; 5 giờ; 6 giờ lấy mẫu hạt đưa vào box cấy và gieo vào môi trường MS có bổ sung đường sucrose 3% và thạch agar 0,9%. Sau 8 tuần theo dõi, kết quả thí nghiệm khử trùng tạo mẫu sạch thu được ở bảng 4 và hình 4 (G, H)...
8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 21 | Lượt tải: 0
Tỉ lệ thức ăn có trong dạ dày: Dạ dày của Cóc mày phê có thức ăn là 84,61%, không có thức ăn là 15,38%. Dạ dày của Cóc mắt bên có thức ăn là 72,22%, không có thức ăn là 27,77%. Loại thức ăn: Phân tích dạ dày của 2 loài trên có 18 loại thức ăn. Trong đó, dạ dày của Cóc mày phê có 14 loại, chiếm 77,77%; Cóc mắt bên có 16 loại, chiếm 88,88%. Nh...
6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 33 | Lượt tải: 0
In previous studies [2, 4, 6], it has been suggested that species of Gerres genus develop melanophores with growth, especially on the margin of the trunk. The character of the melanophores could be used to distinguish species among the 9-dorsal spine group (i.e., G. filamentosus, G. limbatus, G. oyena and G. erythrourus). The present samples di...
7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0
Conclusion 1-Eighteen species of natural enemies of Dien grapefruit tree insect pests were identified belonging to 9 families and 6 orders: Coleoptera, Hemiptera, Hymenoptera, Ondonata, Diptera and Mantodea. Coleoptera were most prevalent in number of species with 7 species accounting for 38.89% of total species. The number of Hemiptera and Ma...
7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 18 | Lượt tải: 0
Distribution of terrestrial snails Habitat sensitive Forests and limestone mountain areas are the habitats that have the greatest species diversity in studied region (69 species, 97.18% of the total, and 44 species, 61.97%, respectively). The least species composition is seen in plantations adjacent to forests (26 species, 36.62% of the total)...
10 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 23 | Lượt tải: 0
- Việc bổ sung NAA trong môi trường nuôi cấy đều làm tăng khả năng ra rễ chồi in vitro so với công thức không bổ sung NAA. Số rễ/chồi cao nhất (3,14 rễ/chồi) được quan sát ở công thức RI3. Số rễ/chồi ở các công thức được xếp theo thứ tự RI3 > RI4 = RI5 > RI2 > RI1. - Bổ sung NAA vào môi trường nuôi cấy ở các nồng độ từ 0,5 đến 2,0 mg/l đều l...
6 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 13 | Lượt tải: 0
Kết quả xác định mối quan hệ di truyền của trình tự vùng ITS phân lập từ các mẫu nghiên cứu và các trình tự vùng ITS mang mã số EU410357, L78094, JF508608 cùng loài T. paniculatum, KJ380908 (T. fruticosum) cùng chi Talinum và các trình tự gen cùng họ Rau sam như L78047 (P. oleracea), JF508556 (Portulaca intraterranea) được thể hiện ở hình 1...
7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 25/02/2022 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0
Kết quả theo dõi quá trình phát sinh rễ sau 8 tuần ở bảng 3 cho thấy, chỉ tiêu về số rễ/chồi thay đổi khác nhau tùy theo nồng độ IBA. Ở công thức đối chứng (MS0) số rễ trung bình trên chồi là 2,57 gần tương đương với số rễ trung bình ở công thức có bổ sung 0,2 và 0,5 mg/l IBA. Ở nồng độ 0,3 mg/l IBA thì số rễ trung bình đạt 4,70 rễ/chồi cao ...
8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 24/02/2022 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0
Copyright © 2026 Tai-Lieu.com - Hướng dẫn học sinh giải bài tập trong SGK, Thư viện sáng kiến kinh nghiệm hay, Thư viện đề thi