• Giáo trình Dược lí học - Bài 30: Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu và tiêu FibrinGiáo trình Dược lí học - Bài 30: Thuốc tác dụng trên quá trình đông máu và tiêu Fibrin

    Thuốc tổng hợp 3.2.1. Acid ?- aminocaproic Có cấu trúc giống lysine có tác dụng chống tiêu fibrin nhờ hai nhóm amin và carboxyl cách nhau 0,7nm, ức chế sự hoạt hóa của plasminogen, kìm hãm không cho plasmin tác động lên fibrin, làm cho fibrin không bị giáng hóa bởi plasmin nữa. Thuốc không ức chế đợc các chất hoạt hóa plasminogen (kinase, acti...

    pdf16 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 141 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 29: Thuốc điều trị thiếu máuGiáo trình Dược lí học - Bài 29: Thuốc điều trị thiếu máu

    3.4. Các thuốc chống thiếu máu khác Ngoài sắt, acid folic và vitamin B12, vitamin B2 , vitamin B6, đồng và Cobalt cũng có tác dụng chống thiếu máu. 3.5. Erythropoietin Là yếu tố điều hòa sự nhân lên của tế bào gốc trong tuỷ xơng, kích thích sự trởng thành của hồng cầu non và giải phóng hồng cầu khỏi tuỷ xơng đi vào tuần hoàn. Yếu tố này có cấ...

    pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 154 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 28: Thuốc điều chỉnh rối loạn hô hấpGiáo trình Dược lí học - Bài 28: Thuốc điều chỉnh rối loạn hô hấp

    Doxapran hydroclorid- Chỉ định: dùng trong trường h ợp suy hô hấp cấp, suy giảm hô hấp sau mổ - Chống chỉ định: tăng huyết áp nặng, tình trạng hen, bệnh mạch vành, nhiễm độc do tuyến giáp, động kinh, tắc nghẽn cơ học ở đường hô hấp. - Tác dụng không mong muốn: chóng mặt, toát mồ hôi, tăng huyết áp và nhịp t im. Tác dụng không mong muốn trong gi...

    pdf15 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 159 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 27: Thuốc điều chỉnh rối loạn tiêu hóaGiáo trình Dược lí học - Bài 27: Thuốc điều chỉnh rối loạn tiêu hóa

    2.4. Thuốc lợi mật và thuốc thông mật 2.4.1. Thuốc lợi mật Phân biệt hai loại: - Thuốc lợi mật nớc (secretin, thuốc cờng phó giao cảm) làm tăng bài tiết nớc và điện giải của tế bào biểu mô đờng mật, gây tăng tiết mật loãng. - Thuốc lợi mật thực thụ kích thích tế bào gan tăng bài tiết mật giống nh mật sinh lý. Tuỳ theo nguồn gốc, có: 2.4.1.1....

    pdf23 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 149 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 26: Các chất điện giải chính và các dịch truyềnGiáo trình Dược lí học - Bài 26: Các chất điện giải chính và các dịch truyền

    3.1. Các glucid dễ hấp thu 3.1.1. Glucose (dextrose) - Dung dịch đẳng trơng 50g/ 1000 mL (5%) - Dung dịch u trơng 100g; 150g và 300g/ 1000 mL. Đựng trong lọ 500- 1000 mL, 100g glucose cung cấp 400 kilo calo. Ngoài ra còn dùng để điều trị và dự phòng các trờng hơp mất nớc nhiều hơn mất muối. Truyền chậm vào tĩnh mạch. Các dung dịch u trơng dễ ...

    pdf15 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 169 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 25: Thuốc lợi niệuGiáo trình Dược lí học - Bài 25: Thuốc lợi niệu

    2.3. Thuốc lợi niệu thẩm thấu Thuốc lợi niệu thẩm thấu dùng để chỉ một số chất hòa tan có các tính chất sau: - Đợc lọc tự do qua cầu thận - Đợc hấp thu có giới hạn khi qua ống thận - Hầu nh không có hoạt tính dợc lý Những chất này đợc dùng với số lợng tơng đối lớn để làm thay đổi một cách có ý nghĩa nồng độ osmol trong huyết tơng hay trong nớ...

    pdf12 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 138 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 24: Thuốc điều trị tăng huyết ápGiáo trình Dược lí học - Bài 24: Thuốc điều trị tăng huyết áp

    5.2. Cách điều trị 5.2.1. Phơng pháp không dùng thuốc - Ăn giảm muối, giảm rợu, giảm cân (béo). - Thể dục đều, nhẹ nhàng 5.2.2. Thuốc Cần cá thể hóa, vi thế cần điều trị thử - Lúc đầu dùng lợi niệu, chẹn ?, chẹn kênh calci và thậm chí cả các t huốc khác (chẹn ?1 ức chế ECA). Điều đó còn tuỳ thuộc vào bệnh kèm theo: thuốc ức chế ECA khi có đ...

    pdf14 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 169 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 23: Thuốc điều trị cơn đau thắt ngựcGiáo trình Dược lí học - Bài 23: Thuốc điều trị cơn đau thắt ngực

    2. Loại điều trị củng cố 2.1. Thuốc phong toả ? adrenergic Làm giảm công năng tim do làm chậm nhịp tim. Đối kháng với tăng nhịp tim do gắng sức. Làm tăng thể tích tâm thất và kéo dài thời kỳ tâm thu. Tuy vậy, tác dụng chính vẫn là tiết kiệm sử dụng oxy cho cơ tim. Mặt khác, thuốc làm hạ huyết áp trên ngời tăng huyết áp. Không dùng cho ngời có...

    pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 114 | Lượt tải: 0

  • Giáo trình Dược lí học - Bài 22: Thuốc trợ timGiáo trình Dược lí học - Bài 22: Thuốc trợ tim

    2.4. Các thuốc khác 2.4.1. Spartein Alcaloid chiết xuất từ hoa cây Kim tớc (Spartium junceum L.), thờng dùng spartein sulfat. Làm tim đập mạnh đều, và chậm lại. Chỉ định: - Đe dọa trụy tim mạch do chấn thơng nhiễm độc. - Đánh trống ngực, nhói vùng tim (không phải hội chứng động mạch vành). - Trợ tim giữa hai đợt dùng digitalis hay strophanth...

    pdf11 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 152 | Lượt tải: 0

  • Biến thể CYP2C9*2, CYP2C9*3  của P-450 CYP2C9, -1639G>A của Vkorc1 và liều AcenocoumarolBiến thể CYP2C9*2, CYP2C9*3 của P-450 CYP2C9, -1639G>A của Vkorc1 và liều Acenocoumarol

    Tuổi trung bình của bệnh nhân trong nghiên cứu này là 49,7 ± 14 tuổi, phù hợp với nghiên cứu trong nước của Nguyễn Hồng Hạnh và cs (45,16 ± 11,1 tuổi)(8) và nghiên cứu của Smires (50 ± 15 tuổi)(9). Kết quả ở Bảng 3 cho thấy có khác biệt về liều acenocoumarol trong tuần theo nhóm tuổi: Tuổi càng cao (đặc biệt trên 75 tuổi) nhu cầu liều acenoc...

    pdf5 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 14/02/2022 | Lượt xem: 101 | Lượt tải: 0